Giáo dục quốc phòngThi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #20 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #20 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #20 Số câu45Quiz ID380 Câu 1 Câu 1: Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ được xác định: A Là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay. B Là nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay. C Là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay. D Là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu của sự nghiệp cách mạng nước ta hiện nay. Câu 2 Câu 2: Quan điểm chủ đạo trong đấu tranh phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình là: A Là một cuộc đấu tranh dân tộc rất gay go, quyết liệt trong mọi lĩnh vực. B Là một cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực C Là một cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực. D Là một cuộc chiến tranh chính trị quyết liệt giữa chủ nghĩa tư bản và CNXH. Câu 3 Câu 3: Trong phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp: A Của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng. B Của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng. C Của các lĩnh vực, các mặt trận, của cả nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng. D Của các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Đảng. Câu 4 Câu 4: Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là: A Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù. B Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân. C Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh. D Xây dựng lực lượng quân đội, công an vững mạnh. Câu 5 Câu 5: Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là: A Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế. B Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt. C Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội. D Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ, nhất là học sinh sinh viên. Câu 6 Câu 6: Vũ khí công nghệ cao là loại vũ khí: A Dựa trên những thành tựu của cách mạng khoa học. B Dựa trên sự phát triển của nền khoa học quân sự. C Dựa trên sự phát triển của nền khoa học tiên tiến. D Có sự nhảy vọt về chất lượng về tính năng kỹ thuật, chiến thuật. Câu 7 Câu 7: Đặc điểm của vũ khí công nghệ cao: A Khả năng phá hủy được nhiều phương tiện của đối phương. B Khả năng tiêu diệt được nhiều sinh lực của đối phương. C Khả năng phát triển và cạnh tranh cao. D Hàm lượng tri thức, kỹ năng tự động hóa cao. Câu 8 Câu 8: Tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao: A Phương thức tiến hành chiến tranh kiểu mới. B Hình thức tiến hành chiến tranh kiểu mới. C Hình thức chiến thuật kiểu mới. D Thủ đoạn tác chiến mới. Câu 9 Câu 9: Mục đích sử dụng vũ khí công nghệ cao của địch nhằm: A Giành quyền làm chủ trên không, làm chủ chiến trường, phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng. B Giành quyền làm chủ trên biển, làm chủ chiến trường, phá hoại tiềm lực kinh tế quốc phòng. C Giành quyền làm chủ trên bộ, làm chủ chiến trường, phá hoại tiềm lực kinh tế quốc phòng. D Giành quyền làm chủ địa hình, làm chủ chiến trường, phá hoại tiềm lực kinh tế quốc phòng. Câu 10 Câu 10: Hướng tiến công tác chiến vũ khí công nghệ cao có thể xuất phát từ: A Biên giới trên bộ, chính diện, trong chiều sâu cả nước. B Biên giới trên biển, nhiệt độ cao, cường độ lớn. C Biên giới trên không, ngày từ đầu và suốt quá trình chiến tranh. D Từ nhiều hướng, vào nhiều mục tiêu và diễn ra cùng một lúc. Câu 11 Câu 11: Trong chiến tranh Nam Tư 1999 địch đã sử dụng: A 100% vũ khí công nghệ cao. B 90% vũ khí công nghệ cao. C 50% vũ khí công nghệ cao. D 30% vũ khí công nghệ cao. Câu 12 Câu 12: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mỹ đã sử dụng vũ khí công nghệ cao chưa: A Đã sử dụng. B Chưa sử dụng. C Chuẩn bị sử dụng. D Có kế hoạch sử dụng. Câu 13 Câu 13: Điểm mạnh của vũ khí công nghệ cao là: A Độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn, tầm hoạt động xa. B Hàm lượng tri thức cao, được nâng cấp liên tục. C Có tính cạnh tranh cao, hiệu suất chiến đấu lớn. D Không bị tác động bởi địa hình thời tiết. Câu 14 Câu 14: Điểm yếu của vũ khí công nghệ cao: A Bay ở tầm thấp và tốc độ chậm dễ bị đối phương theo dõi phát hiện. B Uy lực sát thương quá lớn nên bị thế giới lên án. C Dựa hoàn toàn vào các phương tiện kỹ thuật, dễ bị đối phương đánh lừa. D Gặp địa hình rừng núi không phát huy được tác dụng. Câu 15 Câu 15: Vì sao tác chiến bằng vũ khí công nghệ cao không thể kéo dài: A Vì công tác bảo quản, bảo dưỡng quá khó khăn. B Vì chế tạo quá phức tạp, khó đảm bảo số lượng. C Vì quá tốn kém. D Vì sợ dư luận quốc tế. Câu 16 Câu 16: Tổ chức nghi binh đánh lừa vũ khí công nghệ cao của địch là: A Lợi dụng môi trường tự nhiên như địa hình, địa vật, rừng che giấu mục tiêu. B Sử dụng các biện pháp kỹ thuật giảm bớt đặc trưng ánh sáng, âm thanh, điện từ. C Làm cho mục tiêu của ta gần giống như môi trường xung quanh. D Hành động tạo hiện trường giả để đánh lừa đối phương. Câu 17 Câu 17: Biện pháp thụ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao: A Tổ chức phá hoại hệ thống trinh sát, thông tin, rađa của địch. B Tổ chức bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập. C Nắm chắc thời cơ, cơ động phòng tránh, chủ động đánh địch từ xa. D Đánh vào mắc xích then chốt của hệ thống vũ khí công nghệ cao. Câu 18 Câu 18: Biện pháp chủ động phòng chống địch tiến công bằng vũ khí công nghệ cao: A Gây nhiễu các trang bị trinh sát của địch làm giảm hiệu quả trinh sát. B Nắm chắc thời cơ, trinh sát chặt chẽ, chủ động đánh địch từ xa. C Tổ chức bố trí lực lượng phân tán, đánh vào mắc xích then chốt. D Dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn. Câu 19 Câu 19: Biện pháp chủ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao: A Che giấu mục tiêu làm hạn chế đặc trưng của mục tiêu ban đầu. B Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập. C Tổ chức tốt việc nghi binh đánh lừa địch. D Nắm chắc thời cơ chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch. Câu 20 Câu 20: Biện pháp chủ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao: A Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của phương tiện trinh sát của địch để đánh địch. B Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của phương tiện trinh sát của địch để che giấu mục tiêu. C Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của vũ khí công nghệ cao, đánh vào mắc xích then chốt. D Tất cả đều đúng. Câu 21 Câu 21: Trong chiến tranh, để phòng chống trinh sát của địch, trước tiên cần xác định: A Hạn chế đặc trưng mục tiêu, xóa bỏ sự khác biệt giữa mục tiêu với môi trường. B Che giấu mục tiêu, triệt để lợi dụng môi trường tự nhiên. C Ngụy trang mục tiêu, gây nhiễu phương tiện trinh sát của địch. D Ý thức phòng chống trinh sát, sau đó áp dụng các biện pháp phòng chống. Câu 22 Câu 22: Về mặt tư tưởng, hiểu đúng đặc điểm của vũ khí công nghệ cao nhằm: A Tổ chức lực lượng, phương tiện đánh phá vũ khí công nghệ cao hiệu quả. B Tổ chức các phương án phòng tránh đánh trả tốt nhất. C Khoét sâu điểm yếu làm cho vũ khí công nghệ cao bị mất tác dụng. D Không tuyệt đối hóa dẫn đến tâm lý hoang mang, không coi thường dẫn đến chủ quan. Câu 23 Câu 23: Lực lượng tự vệ được tổ chức ở: A Ở xã, phường thị trấn. B Ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị. C Tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế. D Cả B và C. Câu 24 Câu 24: Vị trí, vai trò của lực lượng dân quân tự vệ: A Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân. B Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân. C Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân. D Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Câu 25 Câu 25: Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ: A Học tập chính trị và huấn luyện quân sự. B Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập. C Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. D Cả B và C. Câu 26 Câu 26: Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ: A Vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính. B Vững mạnh, toàn diện lấy chất lượng chính trị là chính. C Vững mạnh, coi trọng cả số lượng và chất lượng. D Vững mạnh về mọi mặt, lấy chính trị làm cơ sở. Câu 27 Câu 27: Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là: A Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi. B Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi. C Lực lượng quân sự và lực lượng chính trị. D Lực lượng cơ động và lực lượng dự bị. Câu 28 Câu 28: Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động: A Trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu. B Cơ động chiến đấu, chiến đấu tại chỗ. C Chiến đấu, chi viện cho lực lượng quân đội và công an khi cần. D Chiến đấu, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ và địa phương khác khi cần. Câu 29 Câu 29: Khi hết thời gian phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thì có thể tham gia: A Lực lượng dân quân tự vệ cơ động. B Lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ. C Lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi. D Lực lượng dân quân tự vệ thường trực. Câu 30 Câu 30: Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ: A Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi. B Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi. C Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi. D Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi. Câu 31 Câu 31: Tiểu đội trưởng, trung đội trưởng dân quân tự vệ do ai bổ nhiệm: A Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã bổ nhiệm. B Chủ tịch ủy ban nhân dân xã bổ nhiệm. C Huyện đội trưởng bổ nhiệm. D Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm. Câu 32 Câu 32: Trong ban chỉ huy quân sự, chính trị viên do ai đảm nhiệm: A Bí thư Chi bộ hoặc Bí thư Đảng ủy chủ nhiệm. B Phó bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm. C Ủy viên thường vụ Đảng ủy đảm nhiệm. D Chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm. Câu 33 Câu 33: Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay: A Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các lực lượng. B Phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương. C Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn. D Phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân trên địa bàn. Câu 34 Câu 34: Lực lượng dự bị động viên bao gồm: A Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật. B Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật. C Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật. D Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an. Câu 35 Câu 35: Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên có vị trí vai trò: A Rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. B Quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. C Trọng tâm trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. D Cấp bách trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Câu 36 Câu 36: Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên: A Đảm bảo số lượng, chất lượng cao, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu. B Đảm bảo toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nâng cao chất lượng. C Đảm bảo số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm trọng điểm. D Đảm bảo số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu Câu 37 Câu 37: Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải: A Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương. B Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị C Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội. D Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu. Câu 38 Câu 38: Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên: A Đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Quốc Phòng và Ủy ban nhân dân các địa phương. B Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành. C Đặt dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị xã hội. D Đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân các cấp. Câu 39 Câu 39: Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo: A Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng. B Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Nhà nước. C Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Bộ Quốc Phòng. D Toàn diện về mọi mặt của các tổ chức xã hội. Câu 40 Câu 40: Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên: A Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên. B Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên. C Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch. D Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo quy định. Câu 41 Câu 41: Nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là: A Theo mức độ sức khỏe, theo tuổi đời và theo cư trú. B Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú. C Theo quân hàm, theo chức vụ và chuyên môn. D Theo hạng và theo trình độ văn hóa. Câu 42 Câu 42: Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên: A Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại. B Cơ bản thống nhất, coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng. C Chất lượng, thiết thực, hiệu quả sát thực tế chiến đấu tại địa bàn. D Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm. Câu 43 Câu 43: Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của: A Nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp. B Cấp ủy, chính quyền địa phương. C Cán bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến địa phương. D Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị. Câu 44 Câu 44: Động viên công nghiệp Quốc phòng được chuẩn bị: A Từ thời bình. B Khi bắt đầu chiến tranh. C Trong quá trình chiến tranh. D Kết thúc chiến tranh. Câu 45 Câu 45: Động viên công nghiệp có áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không: A Có. B Không. C Tùy tình hình cụ thể. D Có thể động viên một phần hoặc toàn bộ. Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #19 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #21