Giáo dục quốc phòngThi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #22 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #22 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #22 Số câu45Quiz ID382 Câu 1 Câu 1: An ninh quốc gia là: A Là sự bình yên của đất nước, cuộc sống ấm no hạnh phúc của nhân dân Việt Nam. B Là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam. C Là sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. D Cả B và C đúng. Câu 2 Câu 2: Trong an ninh quốc gia, lĩnh vực nào là cốt lõi, xuyên suốt: A An ninh kinh tế. B An ninh chính trị. C An ninh tư tưởng văn hóa. D An ninh đối ngoại. Câu 3 Câu 3: Bảo vệ an ninh quốc gia là: A Phòng ngừa các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia. B Phát hiện các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia. C Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia của các thế lực phản động. D Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia. Câu 4 Câu 4: Mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia: A Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, các cơ quan Nhà nước và nhân dân. B Những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế. C Cơ sở KHKT, văn hóa, xã hội thuộc danh mục cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật. D Cả B và C đúng. Câu 5 Câu 5: Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là: A Bảo vệ chế độ chính trị và nhà nước CHXHCN Việt Nam, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. B Bảo vệ chính quyền các cấp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự nghiệp đổi mới. C Bảo vệ bí mật của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia. D Bảo vệ an ninh trong lĩnh vực kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia. Câu 6 Câu 6: Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là: A Kết hợp bảo vệ an ninh chính trị với bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. B Tuân thủ hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. C Tuân thủ những quy định của luật quốc phòng, luật an ninh và những quy định của chính quyền. D Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ các công trình quốc phòng an ninh. Câu 7 Câu 7: Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia là: A Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị biên phòng, dân quân tự vệ, dự bị động viên. B Cơ quan chỉ đạo tác chiến và các đơn vị an ninh quân đội, tình báo quân đội. C Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ công an nhân dân. D Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bộ đội hải quân, biên phòng, cảnh sát biển. Câu 8 Câu 8: Các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia: A Vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang. B Vận động quần chúng, lực lượng vũ trang, thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm C Vận động quần chúng, đẩy mạnh xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc ở cơ sở. D Phát triển kinh tế, xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội. Câu 9 Câu 9: Nội dung bảo vệ an ninh tổ quốc gồm: A Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh quốc phòng, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân. B Bảo vệ an ninh đối ngoại, bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C Bảo vệ các chính sách kinh tế xã hội, tôn giáo, dân tộc của Đảng và Nhà nước. D Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, biên giới, thông tin. Câu 10 Câu 10: Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ: A Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của tổ chức Đảng, Nhà nước. B Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của các tổ chức chính trị xã hội. C Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của các tổ chức quần chúng. D Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của lực lượng quân đội. Câu 11 Câu 11: Trong bảo vệ an ninh quốc gia, nội dung nào là nhiệm vụ trọng yếu, hàng đầu, thường xuyên, cấp bách, toàn Đảng, toàn dân, của các ngành, các cấp: A Bảo vệ an ninh biên giới. B Bảo vệ an ninh kinh tế. C Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ. D Bảo vệ an ninh dân tộc, tôn giáo. Câu 12 Câu 12: Bảo vệ an ninh kinh tế là: A Bảo vệ thành quả kinh tế, thành quả lao động sản xuất và đời sống của nhân dân. B Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN. C Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường XHCN. D Bảo vệ công cuộc đổi mới sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Câu 13 Câu 13: Bảo vệ an ninh văn hóa tư tưởng là: A Bảo vệ đúng đắn, vai trò chủ đạo của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. B Bảo vệ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam. C Bảo vệ các phong tục tập quán, truyền thống, tín ngưỡng của các dân tộc Việt Nam. D Bài trừ tư tưởng lạc hậu, văn hóa phẩm độc hại và các biểu hiện tiêu cực khác. Câu 14 Câu 14: Nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội: A Đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự nơi công cộng, bảo đảm trật tự an toàn giao thông. B Phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống thiên tai, bài trừ tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường. C Phòng chống các phong tục cổ hủ, lạc hậu, thói hư, tật xấu. D Cả A và B đúng. Câu 15 Câu 15: Đảm bảo trật tự an toàn giao thông là nhiệm vụ của: A Cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông. B Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp. C Ủy ban an toàn giao thông quốc gia. D Tất cả mọi người tham gia giao thông. Câu 16 Câu 16: Hiện nay, Việt Nam khẳng định là đối tác của: A Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi chính phủ giúp đỡ Việt Nam. B Những nước XHCN và các nước đang phát triển đang giúp đỡ Việt Nam. C Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và hợp tác bình đẳng cùng có lợi với Việt Nam. D Những tổ chức, cá nhân tôn trọng, giúp đỡ tạo điều kiện để Việt Nam phát triển. Câu 17 Câu 17: Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia: A Bọn tội phạm hình sự, tội phạm kinh tế. B Bọn gián điệp, bọn phản động. C Các đối tượng xâm phạm trật tự an toàn xã hội. D Các phần tử quá khích, gây rối. Câu 18 Câu 18: Trong tình hình hiện nay, chúng ta cần tập trung đấu tranh chống lực lượng phản động: A Bọn phản động lợi dụng tôn giáo dân tộc. B Bọn phản động người Việt Nam ở nước ngoài. C Bọn có tư tưởng quan điểm sai trái, thái hóa, biến chất. D Tất cả đều đúng. Câu 19 Câu 19: Đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội cần tập trung đấu tranh: A Bọn phản động trong và ngoài nước. B Bọn tội phạm ma túy, tội phạm kinh tế. C Bọn tội phạm hình sự. D Cả B và C. Câu 20 Câu 20: Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội: A Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt bảo vệ an ninh quốc gia. B Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động của lực lượng công an với lực lượng quân đội. C Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. D Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia. Câu 21 Câu 21: Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội: A Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với giữ gìn trật tự an toàn xã hội. B Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế xã hội. C Bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu. D Tất cả đều đúng. Câu 22 Câu 22: Trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, lực lượng nào là nòng cốt: A Quân đội nhân dân. B Công an nhân dân. C Dân quân tự vệ. D Quần chúng nhân dân. Câu 23 Câu 23: Trách nhiệm của sinh viên trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội: A Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động cụ thể để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. B Tích cực tham gia chiến dịch tình nguyện mùa hè do Đoàn thanh niên phát động. C Tăng cường rèn luyện thể lực, học tập tốt môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh. D Cả A và C. Câu 24 Câu 24: Phòng ngừa tội phạm là nhiệm vụ của: A Các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân. B Các lực lượng chuyên trách, quân đội, công an. C Cơ quan hành chính và công dân. D Viện kiểm soát, tòa án các cấp. Câu 25 Câu 25: Phòng ngừa tội phạm là: A Phương hướng chính, là tư tưởng là cốt lõi trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm. B Phương hướng chính, là tư tưởng chỉ đạo trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm. C Nhiệm vụ chính, là tư tưởng xuyên suốt trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm. D Nhiệm vụ trọng tâm, là nền tảng của công tác đấu tranh phòng chống tội phạm. Câu 26 Câu 26: Phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa: A Chính trị văn hóa sâu sắc. B Chính trị xã hội sâu sắc. C Chính trị giáo dục sâu sắc. D Chính trị pháp luật sâu sắc. Câu 27 Câu 27: Mục đích của phòng ngừa tội phạm là: A Khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội. B Tìm ra các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội. C Đề ra các biện pháp phù hợp để hạn chế tình trạng phạm tội. D Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật. Câu 28 Câu 28: Một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội: A Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng khung hình phạt các hành vi phạm tội còn nhẹ. B Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng hoạt động của các cơ quan tư pháp chưa tốt. C Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, việc thực thi pháp luật kém hiệu quả. D Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng việc thực thi pháp luật còn kém hiệu quả. Câu 29 Câu 29: Chủ thể trong hoạt động phòng chống tội phạm gồm: A Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp, chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp. B Các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tự quản, công dân. C Các cơ quan bảo vệ pháp luật: công an, viện kiểm sát, tòa án. D Tất cả đều đúng. Câu 30 Câu 30: Chức năng của Quốc hội trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm là: A Ban hành các văn bản pháp luật và giám sát việc tuân thủ pháp luật. B Chỉ đạo các cơ quan hành pháp đấu tranh phòng chống tội phạm. C Đề ra các chủ trương, biện pháp thích hợp đấu tranh phòng chống tội phạm. D Chỉ đạo, điều hành các cơ quan hành pháp đấu tranh phòng chống. Câu 31 Câu 31: Chức năng của chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp trong đấu tranh, phòng chống tội phạm là: A Lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống tội phạm. B Quản lý, điều hành, phối hợp, bảo đảm các điều kiện cần thiết. C Ban hành các văn bản pháp luật và giám sát việc tuân thủ pháp luật. D Truy tố, xét xử, cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng đối tượng phạm tội. Câu 32 Câu 32: Các cơ quan bảo vệ pháp luật gồm: A Công an, quân đội, tòa án quân sự. B Công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển. C Cảnh sát giao thông, kiểm soát quân sự. D Công an, viện kiểm sát, tòa án. Câu 33 Câu 33: Công dân với tư cách là chủ thể trong phòng chống tội phạm phải: A Thực hiện tốt các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong hiến pháp. B Quản lý, giáo dục các thành viên trong gia đình tôn trọng pháp luật. C Vận động nhân dân đoàn kết cùng nhau phòng chống tội phạm. D Tích cực tham gia các tổ chức quần chúng tự quản ở địa phương. Câu 34 Câu 34: Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm là: A Nhà nước quản lý, kết hợp chủ động phòng ngừa với chủ động liên tục tấn công. B Tuân thủ pháp luật, phối hợp và cụ thể, dân chủ, nhân đạo, khoa học và tiến bộ. C Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, phát huy quyền làm chủ của nhân dân. D Cả A và B. Câu 35 Câu 35: Phòng ngừa chung trong phòng chống tội phạm là: A Tổng hợp tất cả các biện pháp về chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp luật và giáo dục. B Tổng hợp tất cả các biện pháp về chính trị, kinh tế, xã hội. C Tổng hợp tất cả các biện pháp về tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống. D Tổng hợp tất cả các biện pháp về tuyên truyền, giáo dục pháp luật. Câu 36 Câu 36: Mục đích trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội: A Ngăn ngừa, xóa bỏ những nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội. B Ngăn ngừa, chặn đứng những hậu quả xấu tác động đến bản sắc văn hóa dân tộc. C Góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội để kinh tế ngày càng phát triển. D Phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm minh những hành vi, hoạt động tệ nạn xã hội. Câu 37 Câu 37: Mục đích trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội là: A Ngăn ngừa, chặn đứng, không để cho tệ nạn xã hội phát sinh, phát triển lan rộng đến địa bàn. B Ngăn ngừa, từng bước xóa bỏ những nguyên nhân gây tệ nạn xã hội. C Ngăn ngừa, chặn đứng những hậu quả xấu tác động đến bản sắc văn hóa dân tộc. D Góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội để kinh tế ngày càng phát triển. Câu 38 Câu 38: Đặc điểm của tệ nạn xã hội: A Để lại hậu quả nghiêm trọng cho xã hội. B Để lại hậu quả lâu dài cho xã hội. C Có tính gây lan nhanh trong xã hội D Hoạt động có tổ chức. Câu 39 Câu 39: Thái độ của sinh viên đối với người mắc phải các tệ nạn xã hội: A Xa lánh, coi thường, không cần quan tâm. B Giúp đỡ họ về tinh thần, hỗ trợ về vật chất. C Cảm thông, chia sẻ, động viên an ủi, giúp đỡ họ. D Cảm hóa, giáo dục, để họ trở thành công dân có ích cho gia đình và xã hội. Câu 40 Câu 40: Trong các tệ nạn xã hội, tệ nạn dẫn đến tội phạm nghiêm trọng: A Tệ nạn mê tín dị đoan. B Tệ nạn mại dâm. C Tệ nạn ma túy. D Tệ nạn cờ bạc. Câu 41 Câu 41: Hình thức sử dụng ma túy phổ biến trong một bộ phận giới trẻ hiện nay: A Chủ yếu là hút, hít ma túy. B Chủ yếu là tiêm, chích thuốc phiện, heroin. C Chủ yếu là sử dụng ma túy tổng hợp (thuốc lắc). D Chủ yếu là tiêm chích ma túy. Câu 42 Câu 42: Hậu quả và tác hại của tệ nạn mại dâm là: A Trái với chuẩn mực đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục của dân tộc ta. B Phá vỡ hạnh phúc gia đình, tác hại đến nòi giống hôm nay và mai sau. C Làm ảnh hưởng đến đạo đức, nhân phẩm, giá trị con người và hạnh phúc gia đình. D Làm xói mòn đạo đức dân tộc, là một trong những nguyên nhân dẫn đến căn bệnh HIV/AIDS. Câu 43 Câu 43: Tệ nạn cờ bạc có mối quan hệ chặt chẽ với: A Các hành vi và hiện tượng trong xã hội. B Nhóm tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, ma túy. C Tội phạm hình sự và các hiện tượng tiêu cực khác. D Có tính độc lập, ít liên quan tới các tệ nạn xã hội khác. Câu 44 Câu 44: Tác hại của tệ nạn cờ bạc đối với xã hội và cộng đồng: A Gây hậu quả lớn về kinh tế văn hóa, xã hội và môi trường. B Gây mất an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cộng đồng dân cư. C Gây tác hại lớn cho đời sống xã hội và khó khăn cho công tác giữ gìn trật tự xã hội. D Gây tổn thất về kinh tế, hạnh phúc gia đình và lây lan trong xã hội. Câu 45 Câu 45: Trách nhiệm của sinh viên đối với các hành vi tệ nạn xã hội: A Tích cực tham gia các phong trào của nhà trường. B Tích cực học tập và nâng cao tri thức, hiểu biết pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội. C Phát hiện các hành vi hoạt động tệ nạn xã hội báo cáo kịp thời cho nhà trường hoặc lực lượng công an cơ sở. D Tích cực tham gia cùng các lực lượng bảo vệ trật tự trị an trường lớp. Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #21 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Giáo dục quốc phòng online – Đề #23