Tài chính ngân hàngThi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng – Đề #4 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng – Đề #4 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng – Đề #4 Số câu25Quiz ID854 Câu 1 Câu 1: Nợ quá hạn là tình trạng chung của các ngân hàng thương mại bởi vì: A các ngân hàng luôn chạy theo rủi ro để tối đa hoá lợi nhuận B các ngân hàng cố gắng cho vay nhiều nhất có thể C có những nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến nợ quá hạn D có sự can thiệp quá nhiều của Chính phủ Câu 2 Câu 2: Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thờng dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ? A có lợi thế và lợi ích theo quy mô B có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng C có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro D vì tất cả các yếu tố trên Câu 3 Câu 3: Các hoạt động giao dịch theo kỳ hạn đối với các công cụ tài chính sẽ có tác dụng: A Tăng tính thanh khoản cho các công cụ tài chính B Giảm thiểu rủi ro cho các công cụ tài chính C Đa dạng hoá và tăng tính sôi động của các hoạt động của thị trường tài chính D Đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng tham gia thị trường tài chính Câu 4 Câu 4: Trong trờng hợp nào thì “giá trị thị trường của một ngân hàng trở thành kém hơn” giá trị trên sổ sách? A Tình trạng nợ xấu đến mức nhất định và nguy cơ thu hồi nợ là rất khó khăn B Có dấu hiệu phá sản rõ ràng C Đang là bị đơn trong các vụ kiện tụng D Cơ cấu tài sản bất hợp lý Câu 5 Câu 5: Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nguyên nhân nào được coi là quan trọng nhất? A Nhóm nguyên nhân thuộc về Chính phủ B Nhóm nguyên nhân thuộc về hiệp hội ngân hàng thế giới C Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng thương mại D Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng Câu 6 Câu 6: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thơng mại nhất thiết phải: A Bằng 10 % Nguồn vốn huy động B Bằng 10 % Nguồn vốn C Bằng 10 % Doanh số cho vay D Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ Câu 7 Câu 7: Tài sản thế chấp cho một món vay phải đáp ứng các tiêu chuẩn: A có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yêu cầu pháp lý cần thiết B có thời gian sử dụng lâu dài và được nhiều người ưa thích C có giá trị trên 5.000.000 VND và đợc rất nhiều ngời ưa thích D thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ngời vay vốn và có giá trị từ 200.000 VND Câu 8 Câu 8: Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thơng mại có thể đuợc hiểu là: A tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương B có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dới 8% C không có nợ xấu và nợ quá hạn D hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép Câu 9 Câu 9: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của một ngân hàng thương mại được coi là an toàn khi đạt ở mức: A 18% B 12% C 5.3% D 8% Câu 10 Câu 10: Phí tổn và lợi ích của chính sách ''quá lớn không để vỡ nợ'' là gì? A Chi phí quản lý lớn nhưng có khả năng chịu đựng tổn thất, thậm chí thua lỗ B Chi phí quản lý lớn những dễ dàng thích nghi với thị trường C Bộ máy cồng kềnh kém hiệu quả nhưng tiềm lực tài chính mạnh D Chi phí đầu vào lớn nhưng hoạt động kinh doanh ổn định Câu 11 Câu 11: Nợ quá hạn của một ngân hàng thơng mại đợc xác định bằng: A số tiền nợ quá hạn trên tổng dư nợ B số tiền khách hàng không trả nợ trên tổng dư nợ C số tiền nợ quá hạn trên dư nợ thực tế D số tiền được xoá nợ trên số vốn vay Câu 12 Câu 12: Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể đợc hiểu là: A làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền B làm cầu nối giữa các đối tợng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán C cung cấp tất cả các dịch vu tài chính theo quy định của pháp luật D biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn Câu 13 Câu 13: Vì sao các ngân hàng thơng mại cổ phần lại phải quy định mức vốn tối thiểu đối với các cổ đông? A Để đảm bảo quy mô vốn chủ sở hữu cho các ngân hàng, đảm bảo an toàn cho khách hàng của ngân hàng B Để phòng chống khả năng phá sản và cổ đông bán tháo cổ phiếu C Để Nhà nớc dễ dàng kiểm soát D Để đảm bảo khả năng huy động vốn của các ngân hàng này Câu 14 Câu 14: Cơ sở để một ngân hàng tiến hành lựa chọn khách hàng bao gồm: A khách hàng thuộc đối tượng ưu tiên của Nhà nớc và thường xuyên trả nợ đúng hạn B khách hàng có công với cách mạng và cần được hởng các chính sách ưu đãi C căn cứ vào mức độ rủi ro và thu nhập của món vay D khách hàng có trình độ từ đại học trở lên Câu 15 Câu 15: Các ngân hàng cạnh tranh với nhau chủ yếu dựa trên các công cụ: A Giảm thấp lãi suất cho vay và nâng cao lãi suất huy động B Tăng cường cải tiến công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng C Tranh thủ tìm kiếm sự ưu đãi của Nhà nước D Chạy theo các dự án lớn có lợi ích cao dù có mạo hiểm Câu 16 Câu 16: Các ngân hàng thương mại nhất thiết phải có tỷ lệ dự trữ vượt quá ở mức: A 8% trên tổng tài sản B 40% trên tổng nguồn vốn C 10% trên tổng nguồn vốn D tuỳ theo các điều kiện kinh doanh từng ngân hàng Câu 17 Câu 17: Các ngân hàng thơng mại Việt Nam đợc phép đầu tư vào cổ phiếu ở mức: A Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 15% giá trị của công ty cổ phần B Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 30% giá trị của công ty cổ phần C Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 10% giá trị của công ty cổ phần D Không hạn chế Câu 18 Câu 18: Nguyên nhân của rủi ro tín dụng bao gồm: A Sự yếu kém của các ngân hàng và khách hàng thiếu ý thức tự giác B Sự quản lý lỏng lẻo của Chính phủ và các cơ quan chức năng C Đầu tư sai hướng và những tiêu cực trong hoạt động tín dụng D Sự yếu kém của ngân hàng, khách hàng và những nguyên nhân khách quan khác Câu 19 Câu 19: Các ngâ hàng thương mại Việt Nam có được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh trên TTCK hay không? A Hoàn toàn không B Được tham gia không hạn chế C Có, nhưng sự tham gia rất hạn chế D Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập Câu 20 Câu 20: Sự khác nhau căn bản giữa một ngân hàng thương mại và một công ty bảo hiểm: A Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng B Ngân hàng thương mại được nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, từ đó có thể tạo tiền, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống C Ngân hàng thương mại không đợc phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu tư trung dài hạn, trừ trường hợp đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp D Ngân hàng thương mại không đợc phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán Câu 21 Câu 21: Nếu tỷ lệ tiền mặt và tiền gửi có thể phát hành séc tăng lên có thể hàm ý về: A nền kinh tế đang tăng trởng và có thể dẫn đến tình trạng “nóng bỏng” B nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái C tốc độ lưu thông hàng hoá và tiền tệ tăng gắn với sự tăng trởng kinh tế D Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền mặt vào lu thông Câu 22 Câu 22: Cơ số tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố: A lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại B mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thương mại C tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt quá và lượng tiền mặt trong lưu thông D mục tiêu mở rộng cung tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Câu 23 Câu 23: Trong các loại biến động sau, biến động nào ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ (MB) với tốc độ nhanh nhất: A Sự gia tăng sử dụng séc B Sự gia tăng trong tài khoản tiền gửi có thể phát hành séc C Lãi suất tăng lên D Lãi suất giảm đi Câu 24 Câu 24: Khi các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ vượt quá để bảo đảm khả năng thanh toán, số nhân tiền tệ sẽ: A Tăng B Giảm C Giảm không đáng kể D Không thay đổi Câu 25 Câu 25: Khi ngân hàng trung ương hạ lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào? A chắc chắn sẽ tăng B có thể sẽ tăng C có thể sẽ giảm D không thay đổi Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng – Đề #3 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng – Đề #5