Phương pháp nghiên cứu khoa họcThi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #4 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #4 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #4 Số câu40Quiz ID963 Câu 1 Câu 1: Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: A Nghiên cứu ngang B Nghiên cứu mô tả C Thử nghiệm trên cộng đồng D Nghiên cứu thuần tập hồi cứu Câu 2 Câu 2: Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu như sau: A Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc B Nghiên cứu sinh thái C Thử nghiệm trên thực địa D Nghiên cứu hồi cứu Câu 3 Câu 3: Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu nào sau đây: A Nghiên cứu chùm bệnh B Nghiên cứu phân tích bằng quan sát C Nghiên cứu trường hợp D Nghiên cứu mô tả Câu 4 Câu 4: Để chứng minh giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu: A Thử nghiệm trên cộng đồng B Nghiên cứu chùm bệnh C Nghiên cứu trường hợp D Nghiên cứu mô tả Câu 5 Câu 5: Để chứng minh giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu là: A Nghiên cứu ngang B Thử nghiệm trên thực địa C Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc D Nghiên cứu chùm bệnh Câu 6 Câu 6: Để chứng minh giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: A Nghiên cứu ngang B Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc C Nghiên cứu mô tả D Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên Câu 7 Câu 7: Khi nghiên cứu bệnh hiếm gặp nên áp dụng thiết kế: A Nghiên cứu tương quan B Nghiên cứu ngang C Nghiên cứu trường hợp D Nghiên cứu thuần tập Câu 8 Câu 8: Khi nghiên cứu bệnh hiếm gặp nên áp dụng thiết kế là: A Nghiên cứu trường hợp B Nghiên cứu thuần tập C Nghiên cứu chùm bệnh D Nghiên cứu bệnh chứng Câu 9 Câu 9: Khi nghiên cứu nguyên nhân hiếm nên áp dụng thiết kế sau: A Nghiên cứu thuần tập B Nghiên cứu ngang C Nghiên cứu trường hợp D Nghiên cứu chùm bệnh Câu 10 Câu 10: Khi nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân nên áp dụng thiết kế: A Thử nghiệm trên thực địa B Nghiên cứu thuần tập C Nghiên cứu ngang D Nghiên cứu trường hợp Câu 11 Câu 11: Khi cần đo trực tiếp số mới mắc nên áp dung thiết kế: A Thử nghiệm trên thực địa B Nghiên cứu thuần tập C Nghiên cứu ngang D Thử nghiệm trên cộng đồng Câu 12 Câu 12: Khi khảo sát bệnh có thời kì tiềm ẩn dài nên áp dụng thiết kế: A Nghiên cứu ngang B Nghiên cứu trường hợp C Nghiên cứu chùm bệnh D Nghiên cứu thuần tập Câu 13 Câu 13: Khi cần xác lập mối liên quan về thời gian nên áp dụng thiết kế: A Nghiên cứu ngang B Nghiên cứu trường hợp C Nghiên cứu chùm bệnh D Nghiên cứu thuần tập Câu 14 Câu 14: Thiết kế nghiên cứu thuần tập sẽ thích hợp cho: A Nghiên cứu nguyên nhân hiếm B Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng C Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm D Nghiên cứu bệnh khó điều trị Câu 15 Câu 15: Thiết kế nghiên cứu thuần tập sẽ thích hợp về: A Nghiên cứu bệnh hiếm B Nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân C Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm D Nghiên cứu bệnh khó điều trị Câu 16 Câu 16: Thiết kế nghiên cứu thuần tập sẽ thích hợp trong: A Nghiên cứu bệnh hiếm B Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng C Xác lập mối liên quan về thời gian D Nghiên cứu bệnh khó điều trị Câu 17 Câu 17: Thiết kế nghiên cứu thuần tập sẽ thích hợp với: A Nghiên cứu bệnh hiếm B Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng C Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm D Đo trực tiếp số mới mắc Câu 18 Câu 18: Thiết kế nghiên cứu thuần tập sẽ thích hợp cho loại nào: A Nghiên cứu bệnh khó điều trị B Khảo sát bệnh có thời kì tiềm ẩn dài C Nghiên cứu bệnh hiếm D Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng Câu 19 Câu 19: Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng sẽ thích hợp cho: A Nghiên cứu nguyên nhân hiếm B Nghiên cứu bệnh hiếm C Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng D Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm Câu 20 Câu 20: Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng sẽ thích hợp cho việc: A Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng B Nghiên cứu nguyên nhân hiếm C Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm D Khảo sát bệnh có thời kì tiềm ẩn dài Câu 21 Câu 21: Thiết kế nghiên cứu ngang sẽ thích hợp cho: A Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng B Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm C Nghiên cứu bệnh khó điều trị D Nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân Câu 22 Câu 22: Thiết kế nghiên cứu tương quan sẽ thích hợp cho: A Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm B Nghiên cứu bệnh hiếm C Nghiên cứu bệnh khó điều trị D Đo trực tiếp số mới mắc Câu 23 Câu 23: Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; phù hợp trong thiết kế nghiên cứu: A Ngang B Quan sát C Mô tả D Phát hiện bệnh Câu 24 Câu 24: Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu: A Một trường hợp B Hồi cứu C Mô tả D Phát hiện bệnh Câu 25 Câu 25: Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu là: A Một trường hợp B Nhiều trường hợp C Thuần tập D Phát hiện bệnh Câu 26 Câu 26: Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu sau: A Một trường hợp B Nhiều trường hợp C Chùm bệnh D Bệnh chứng Câu 27 Câu 27: Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu được gọi là: A Nhiều trường hợp B Chùm bệnh C Quan sát D Thuần tập bệnh chứng Câu 28 Câu 28: Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu nào: A Tương quan B Quan sát C Mô tả D Cohorte Câu 29 Câu 29: Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu nào sau đây: A Thuần tập một mẫu B Một trường hợp C Nhiều trường hợp D Chùm bệnh Câu 30 Câu 30: Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu nào dưới đây: A Tương quan B Thuần tập hai mẫu C Quan sát D Mô tả Câu 31 Câu 31: Thưòng khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2 × 2 thì hàng thứ nhất trong bảng là hàng: A Phơi nhiễm B Không phơi nhiễm C Bị bệnh D Không bị bệnh Câu 32 Câu 32: Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bảng 2 × 2 thì hàng thứ hai trong bảng là hàng: A Phơi nhiễm B Không phơi nhiễm C Bị bệnh D Không bị bệnh Câu 33 Câu 33: Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2 × 2 thì cột thứ nhất trong bảng là cột: A Không phơi nhiễm B Không bị bệnh C Bị bệnh D Phơi nhiễm Câu 34 Câu 34: Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2 × 2 thì cột thứ hai trong bảng là cột: A Không phơi nhiễm B Bị bệnh C Mật độ mới mắc D Không bị bệnh Câu 35 Câu 35: Với số liệu của bảng 2 × 2 thì test thống kê thích hợp nhất là: A r B t C Z D ${\chi ^2}$ Câu 36 Câu 36: Nghiên cứu về tai nạn giao thông ở một nước đã nêu ra các số liệu sau: 61% số vụ tai nạn liên quan tới những lái xe đã có bằng lái trên 10 năm, 22% số vụ tai nạn liên quan tới những lái xe đã có bằng lái từ 6 -10 năm, và 17% còn lại liên quan tới những lái xe có bằng lái dưới 6 năm , và nhà chức trách đã nói rằng: Càng nhiều năm kinh nghiệm càng làm cho người lái xe chủ quan, bắt cẩn. Điều nào dưới đây nêu rõ nhất lời nói trên là không đúng: A Các tỷ lệ chưa được chuẩn hóa theo tuổi B Số liệu trên chưa đầy đủ vì có những vụ tai nạn chưa được ghi nhận C Phải làm một so sánh với những người lái xe không liên quan tới tai nạn D Chưa có test thống kê Câu 37 Câu 37: Một nghiên cứu liên quan tới một vụ dịch ỉa chảy nêu rằng: 85% số người bị bệnh đã ăn tại nhà hàng A; 15% ăn tại nhà hàng B; 55% ăn tại nhà hàng C; 95% số bệnh nhân đó đã uống nước tại nhà hàng D. Kết luận nào sau đây sẽ hợp lý hơn cả: A Nguồn nhiễm trùng không phải từ nhà hàng B vì chỉ có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân ăn tại đây B Nguồn nhiễm trùng là từ nhà hàng D vì gần như tất cả bệnh nhân đều uống nước tại đây C Nguồn nhiễm trùng có thể là nhà hàng A, C, D D Không rút ra được kết luận nào cả vì không có sự so sánh giữa các đối tượng phơi nhiễm và không phơi nhiễm Câu 38 Câu 38: Trong 1000 phụ nữ bị ung thư vú có 32 người có thai. Từ đó có thể nói rằng: A Ung thư vú là một điều ít khi xảy ra ở những người có thai B 32% các trường hợp ung thư vú đang có thai C Có thể tính được nguy cơ ung thư vú ở những người có thai sau khi đã chuẩn hóa tuổi D Chưa nói lên được điều gì Câu 39 Câu 39: Một nghiên cứu bắt đầu từ năm 1965 và kết thúc vào năm 1985, về bệnh ung thư xương ở 1 000 nữ công nhân làm việc trong một nhà máy sản xuất đồng hồ (có dùng một loại sơn - mà trong thành phần của nó có chứa Radium - để sơn lên kim đồng hồ) và được so sánh với 1 000 nữ nhân viên bưu điện (cùng thời kỳ 1965 - 1985 ), kết quả cho thấy: Nhóm công nhân ở nhà máy sản xuất đồng hồ có 20 cas bị K xương, nhóm chứng có 4 cas bị ung thư xương. Nghiên cứu trên đây thuộc loại nghiên cứu: A Thuần tập B Bệnh chứng C Thực nghiệm D Tương quan Câu 40 Câu 40: Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày được trình bày bằng bảng 2 x 2 như sau: BệnhChứngTổngThói quen hút thuốc láCó11794210Không150173324 Tổng267267534OR được tính: A OR = $\frac{{117/210}}{{150/324}}$ B OR = $\frac{{117/267}}{{173/267}}$ C OR = (150x94)/(117x173) D OR = (117x173)/(94x150) Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #3 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #5