Lịch SửThi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của trường THPT Võ Văn Kiệt năm 2022 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của trường THPT Võ Văn Kiệt năm 2022 Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của trường THPT Võ Văn Kiệt năm 2022 Số câu40Quiz ID1108 Câu 1 Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á diễn ra sôi nổi ở đâu? A Inđônêxia, Việt Nam. B Việt Nam. C Các nước trên bán đảo Đông Dương. D Hầu hết các nước Đông Nam Á. Câu 2 Câu 2: Tổ chức tiền thân của An Nam Cộng sản đảng là A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B Tân Việt Cách mạng đảng. C Việt Nam Quốc dân đảng. D Tâm tâm xã. Câu 3 Câu 3: Sau khi khôi phục được độc lập, một số quốc gia ở khu vực Mĩ La tinh trở thành nước công nghiệp mới là A Pêru, Chilê, Mêhicô. B Mêhicô, Braxin, Chilê. C Mêhicô, Braxin, Áchentina. D Braxin, Venexuela, Áchentina. Câu 4 Câu 4: Quân Pháp cùng với quân của nước tư bản nào tấn công Đà Nẵng vào năm 1858, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam? A Anh. B Hà Lan. C Tây Ban Nha. D Bồ Đào Nha. Câu 5 Câu 5: Giai đoạn sau của phong trào Cần Vương (1888 – 1896) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của A tầng lớp văn thân, sĩ phu yêu nước. B triều đình nhà Nguyễn. C các thủ lĩnh nông dân. D vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. Câu 6 Câu 6: Địa bàn hoạt động chủ yếu của tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng là A Nam Kì B Trung Kì. C Bắc Kì. D Trung Quốc. Câu 7 Câu 7: Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập theo chỉ thị của Hồ Chi Minh (3 – 1945), bao gồm các tỉnh nào? A Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang. B Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Yên Bái. C Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang và Hải Dương. D Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thái Bình, Hải Dương. Câu 8 Câu 8: Nội dung Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương quy định: ở Việt Nam, quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Nam – Bắc, lấy vĩ tuyến 17 làm A ranh giới phân chia vĩnh viễn hai miền Nam – Bắc Việt Nam. B ranh giới phân chia hai miền Nam – Bắc Việt Nam. C giới tuyến quân sự tạm thời. D ranh giới hai quốc gia riêng biệt. Câu 9 Câu 9: Xuân 1968, Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam là xuất phát từ nhận định A so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử tổng thống (1968). B sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta. C mâu thuẫn giữa Mĩ và chính quyền, quân đội Sài Gòn đang ngày càng gay gắt. D sự thất bại nặng nề của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967). Câu 10 Câu 10: Khó khăn, yếu kém trong công cuộc đổi mới ở nước ta những năm 1986 – 1990 biểu hiện A năm 1988, nước ta vẫn còn phải nhập khẩu 45 vạn tấn gạo. B hàng tiêu dùng tuy dồi dào, đa dạng nhưng việc lưu thông còn gặp những khó khăn. C chưa có nhiều mặt hàng xuất khẩu đạt giá trị cao. D nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát cao, hiệu quả kinh tế thấp. Câu 11 Câu 11: Đỉnh cao của chính sách thỏa hiệp của các nước Anh, Pháp đối với phát xít Đức là A Hiệp định đình chiến ngày 22 – 6 – 1940 Pháp kí với Đức. B yêu cầu Chính phủ Tiệp Khắc nhượng bộ Đức. C kí Hiệp ước Muyních với Đức: trao trả vùng Xuyđét của Tiệp Khắc cho Đức để đổi lấy việc Hítle chấm dứt mọi cuộc thôn tính châu Âu. D thành lập Mặt trận Thống nhất của các nước đế quốc chống Liên Xô. Câu 12 Câu 12: Hội nghị Ianta (2 – 1945) quyết định ra sao về việc tham chiến chống quân phiệt Nhật Bản? A Cần tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản trước khi đánh bại phát xít Đức. B Liên Xô sẽ không tham chiến chống Nhật Bản sau khi đánh bại phát xít Đức. C Cả Liên Xô, Anh, Mĩ cùng tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản sau khi đánh bại phát xít Đức. D Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật Bản sau khi tiêu diệt phát xít Đức. Câu 13 Câu 13: Các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời trong thời gian và hoàn cảnh nào? A Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai xảy ra. B Trong những năm 1944 – 1945, trong khi Hồng quân Liên Xô tiến công truy kích quân đội phát xít. C Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. D Trong những năm 1944 – 1945, có sự kết hợp của liên quân Mĩ – Anh truy kích quân đội phát xít. Câu 14 Câu 14: Hãy sắp xếp các dữ kiện về cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi từ sau năm 1945 theo trình tự thời gian:1. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ;2. Ai Cập và Libi giành được độc lập;3. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cùng hệ thống thuộc địa ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ;4. 17 nước châu Phi được trao trả độc lập. A 2, 4, 3, 1. B 1, 3, 4, 2. C 1, 4, 2, 3. D 4, 1, 3, 2. Câu 15 Câu 15: Học thuyết đánh dấu sự bắt đầu chú trọng phát triển quan hệ với châu Á của Nhật Bản là A học thuyết Phucưđa (1977). B học thuyết Kaiphu (1991). C học thuyết Miyadaoa (1993). D học thuyết Hasimoto (1997). Câu 16 Câu 16: Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp phát triển lên một bước mới, tháng 6 – 1950, Đảng và Chính phủ đã có quyết định quan trọng nào? A Mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. B Đặt quan hệ ngoại giao và đề nghị Liên Xô giúp đỡ. C Đặt quan hệ ngoại giao và nhờ sự giúp đỡ của Trung Quốc. D Đàm phán với Chính phủ Pháp về việc kết thúc chiến tranh. Câu 17 Câu 17: Sự kiện nào mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai của thực đân Pháp? A Xả súng vào đám đông ngày 2 – 9 – 1945 khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập. B Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn ngày 23 – 9 – 1945. C Quấy nhiễu nhân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội 6 – 1 – 1946. D Câu kết với thực dân Anh ngay khi đặt chân xâm lược nước ta. Câu 18 Câu 18: Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là A quân Mĩ. B quân đội Sài Gòn. C quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ. D quân Mĩ, quân đội Sài Gòn. Câu 19 Câu 19: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập nhằm mục đích gì? A Tổ chức quần chúng đoàn kết, đấu tranh để chống đế quốc và tay sai. B Lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh để chống đế quốc và tay sai. C Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh để chống đế quốc, tay sai. D Tập hợp thanh niên yêu nước Việt Nam ở Trung Quốc. Câu 20 Câu 20: Mở đầu cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là sự kiện A Ngày 13 – 8 – 1945, Trung ương Đảng chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa. B Ngày 15 – 8 – 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. C Ngày 16 – 8 – 1945, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp dẫn đầu, xuất phát từ Tân trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên. D Ngày 17 – 8 – 1945, Đại hội Quốc dân, thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh. Câu 21 Câu 21: Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, trong vòng A 12 ngày B 13 ngày. C 14 ngày. D 15 ngày. Câu 22 Câu 22: Mục tiêu của chiến dịch Điện Biên Phủ được Bộ Chính trị trung ương Đảng xác định là gì? A Tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào. B Đánh sập trung tâm điểm của kế hoạch Nava, buộc quân địch phải đầu hàng. C Là trận quyết chiến chiến lược, đánh bại hoàn toàn thực đân Pháp. D Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng các vùng khác trên cả nước. Câu 23 Câu 23: Thắng lợi nào của quân dân ta buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”? A Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947. B Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950. C Chiến thắng Hòa Bình năm 1952. D Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Câu 24 Câu 24: Công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954 – 1957) đã được thực hiện triệt để theo khẩu hiệu nào? A “Tấc đất tấc vàng”. B “Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa”. C “Người cày có ruộng”. D “Độc lập đân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày” Câu 25 Câu 25: Những chiến thắng làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là A Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài. B Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. C An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. D Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường. Câu 26 Câu 26: Nét mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A có sự liên minh giữa giai cấp vô sản và giai cấp nông dân. B có sự liên minh giữa tư sản và vô sản. C sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc. D giai cấp tư sản liên minh với phong kiến Câu 27 Câu 27: Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ sau khi giành độc lập đến nay là gì? A Trung lập, không can thiệp vào các sự việc bên ngoài. B Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc. C Quan hệ chặt chẽ với Mĩ và các nước lớn, các nước đối tác. D Ủng hộ các nước XHCN và phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc. Câu 28 Câu 28: Điểm khác của tình hình nước Mĩ so với các nước Đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A Sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác. B Chú trọng đầu tư phát triển khoa học – kĩ thuật. C Không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường. D Thành lập liên minh quân sự (NATO). Câu 29 Câu 29: Mục đích cao nhất khi thành lập Liên hợp quốc là gì? A Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. B Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước thành viên. C Hợp tác quốc tế. D Thống nhất hành động giữa các cường quốc. Câu 30 Câu 30: Trong phong trào cách mạng 1939 – 1945, tình thế cách mạng đã đến với nước ta từ khi A Mặt trận Việt Minh thành lập. B Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập. C Nhật đảo chính Pháp. D phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện. Câu 31 Câu 31: Trong quá trình hoạt động cứu nước ở Pháp, vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba? A Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các dân tộc thuộc địa. B Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp. C Quốc tế này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam. D Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam. Câu 32 Câu 32: Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về việc lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì? A Mới giải phóng được một nửa đất nước, từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc. B Mĩ thay chân Pháp đưa quân vào miền Nam Việt Nam. C Mĩ thành công trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương. D Các cường quốc chưa ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. Câu 33 Câu 33: Nhân tố quyết định nhất đối với thắng lợi của quân dân ta trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là A vai trò lãnh đạo của Đảng, Chính phủ đối với cuộc kháng chiến. B hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc. C hậu phương được củng cố, lớn mạnh về mọi mặt. D sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô. Câu 34 Câu 34: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960) đã quyết định và thông qua nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ A đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước. B quyết định thành lập trung ương Cục miền Nam. C thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng. D bầu Ban Chấp hành Trung ương mới và bầu Bộ Chính trị. Câu 35 Câu 35: Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (tháng 6, 7 – 1976) nước Việt Nam thống nhất là A hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. B hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước. C hoàn thành việc bầu ra các cơ quan của Quốc hội. D hoàn thành việc bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp. Câu 36 Câu 36: Hậu quả của Chiến tranh lạnh đối với thế giới đã tác động trực tiếp đến lịch sử Việt Nam là A mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ, thay vào đó là tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai cường quốc Liên Xô – Mĩ. B đặt thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng kéo dài gần nửa thế kỉ. C các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang. D chiến tranh cục bộ đã xảy ra ở một số nơi trên thế giới. Câu 37 Câu 37: Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là gì? A Diễn ra cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và dân chủ tư sản. B Phong trào công nhân phát triển từ tự phát sáng tự giác. C Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ. D Sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác – Lênin. Câu 38 Câu 38: Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là gì? A Lật đổ chế độ phong kiến. B Giành lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam. C Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật. D Đưa nhân dân lao động từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ. Câu 39 Câu 39: Nhược điểm của kế hoạch Nava mà Pháp – Mĩ đề ra ở Đông Dương (1953) là gì? A Là kế hoạch quân sự toàn diện với quy mô lớn, đặt ra những khó khăn mới cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta. B Thể hiện sự câu kết, lệ thuộc chặt chẽ của Pháp vào Mĩ. C Mâu thuẫn giữa tập trung – phân tán binh lực, giữa thế và lực của quân Pháp với mục tiêu chiến lược đặt ra. D Nhằm giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự. Câu 40 Câu 40: Thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam là A cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968). B cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968); miền Bắc đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ (1968). C cuộc Tiến công chiến lược năm 1972; chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12 – 1972). D cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975). Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của trường THPT Tạ Quang Bửu năm 2022 Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của trường THPT Lê Thánh Tôn năm 2022