Lịch SửĐề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi lần 1 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi lần 1 Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi lần 1 Số câu40Quiz ID1709 Câu 1 Câu 1: Định ước Henxinki (8/1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Canađa đã A đánh dấu chấm dứt tình trạng đối đầu Đông - Tây ở châu Âu. B tạo tiền đề cho việc thiết lập quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức. C mở ra điều kiện giải quyết hòa bình các xung đột trên thế giới. D khẳng định hợp tác, phát triển là xu thế chủ đạo ở châu Âu. Câu 2 Câu 2: Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là A sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên. B nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các nước thành viên. C sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên Thế giới. D nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội. Câu 3 Câu 3: Một trong những điểm giống nhau giữa phong trào Cần Vương (1885 - 1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) là A đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của chiếu Cần vương. B đều nổ ra khi thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam. C đều làm chậm quá trình hoàn thành xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. D đều bị chi phối bởi hệ tư tưởng phong kiến. Câu 4 Câu 4: Nhận xét nào đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam? A không mang tính cải lương. B chỉ mang tính dân tộc. C không mang tính cách mạng. D chỉ có tính chất dân chủ Câu 5 Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước đồng minh trong hội nghị Ianta (2/1945)? A Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận. B Chấm dứt chiến tranh, trừng phạt các nước bại trận. C Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. D Tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 6 Câu 6: Hình thức phát triển của bạo lực trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A có sự kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. B giành chính quyền một cách nhanh gọn, ít đổ máu. C đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. D kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị. Câu 7 Câu 7: Bài học từ việc kí kết hiệp định Sơ bộ (1946), Giơ-ne-vơ (1954), Pari (1973) được vận dụng trong hoạt động ngoại giao hiện nay là A nhân nhượng đến cùng để giữ vững hòa bình. B tranh thủ không điều kiện sự giúp đỡ quốc tế. C chỉ đảm bảo nguyên tắc thống nhất đất nước. D không vi phạm chủ quyền quốc gia, dân tộc. Câu 8 Câu 8: Công cuộc chuẩn bị toàn diện cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được hoàn thành trong A Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ (từ ngày 15 đến ngày 20/4/1945). B cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945). C Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (2/1943). D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941). Câu 9 Câu 9: Sáng tạo độc đáo của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930) là A kết hợp phong trào yêu nước với phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác Lênin. B soạn thảo Cương lĩnh chính trị, giải quyết nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cách mạng. C tiến hành hội nghị thành lập Đảng ở nước ngoài. D giữ vai trò triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng. Câu 10 Câu 10: Cách mạng Lào (1945 - 1975) nhận được sự giúp đỡ có hiệu quả nhất từ A nhân dân Campuchia. B quân tình nguyện Việt Nam. C Liên hợp quốc. D nhân dân tiến bộ Pháp. Câu 11 Câu 11: Thuận lợi mới của cách mạng Việt Nam sau chiến thắng Biên giới (1950) là A căn cứ địa Việt Bắc được bảo vệ. B được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. C quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. D tiêu hao được một bộ phận sinh lực địch. Câu 12 Câu 12: Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương là A xu thế hòa hoãn Đông - Tây. B xu thế toàn cầu hóa. C sự hòa hoãn giữa các nước lớn. D chiến tranh Triều Tiên bùng nổ. Câu 13 Câu 13: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (1858 -1859) đã không A buộc thực dân Pháp phải chuyển hướng tấn công vào Gia Định. B chứng tỏ tinh thần đoàn kết, chủ động kháng chiến của nhân dân. C làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. D phản ánh sự phối hợp chiến đấu giữa triều đình Huế với nhân dân. Câu 14 Câu 14: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1913) ở Việt Nam trong bối cảnh A đã cơ bản hoàn thành quá trình bình định Việt Nam. B đang tiến hành quá trình xâm lược toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. C đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam. D đã dập tắt được các phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam. Câu 15 Câu 15: Một trong những ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là A làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu người Nga. B xóa bỏ chế độ bóc lột, mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử nước Nga. C làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh, bao trùm thế giới. D đưa nhân dân lao động Nga lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình. Câu 16 Câu 16: Xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự khác nhau về A Khuynh hướng. B Kẻ thù trước mắt. C Động cơ. D Lực lượng lãnh đạo. Câu 17 Câu 17: Nội dung mới thể hiện sự tiến bộ và nhân văn trong Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) so với Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) là A Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh. B các bên tham chiến ngừng bắn, chấm dứt các hoạt động quân sự. C các đế quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam. D các nước công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. Câu 18 Câu 18: Trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ (1954 - 1975), để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra biện pháp gì? A Tăng lương, thực hiện đời sống mới. B Đưa nông dân vào các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc cao. C Triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất. D Tăng cường vệ sinh phòng bệnh, chăm lo sức khỏe cho nhân dân. Câu 19 Câu 19: Nội dung nào không phải là lí do Đảng cộng sản Đông Dương chưa chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945)? A Tầng lớp trung gian còn ảo tưởng vào Nhật. B Lực lượng của Nhật chưa hoàn toàn suy yếu. C Cơ sở Đảng ở các địa phương chưa sẵn sàng. D Lực lượng của Pháp ở Đông Dương còn mạnh. Câu 20 Câu 20: Ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Bình Giã (2/12/1964) ở Việt Nam là A chứng tỏ sự bất lực, yếu kém của Chính phủ và quân đội Hoa Kỳ. B mở đầu thời kì khủng hoảng triền miên của chính quyền Sài Gòn. C làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”. D làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”. Câu 21 Câu 21: Bản Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau được kí kết ngày 23/8/1939 là A đỉnh cao trong chính sách dung dưỡng của Liên Xô đối với phát xít Đức. B mục tiêu hàng đầu trong chính sách không can thiệp của Mỹ. C thắng lợi trong chính sách nhượng bộ phát xít của Anh, Pháp. D giải pháp tốt nhất để bảo vệ lợi ích quốc gia của Liên Xô lúc bấy giờ. Câu 22 Câu 22: Trong cuộc chiến tranh Việt Nam, từ năm 1969 đến năm 1973, Mỹ tiếp tục A sử dụng thủ đoạn ngoại giao, hoà hoãn Liên Xô - Trung Quốc. B âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”. C sử dụng quân Mỹ và quân đồng minh làm lực lượng xung kích. D tăng cường hơn nữa việc dồn dân lập “ấp chiến lược”. Câu 23 Câu 23: Đối tượng đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A chế độ phong kiến. B chế độ nô lệ. C chủ nghĩa thực dân kiểu mới. D chủ nghĩa thực dân kiểu cũ Câu 24 Câu 24: “Người khổng lồ về kinh tế, chú lùn về chính trị” là cụm từ nói về nước nào? A Canađa. B Nhật Bản. C Pháp. D Cộng hòa liên bang Đức Câu 25 Câu 25: Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A Inđônêxia. B Việt Nam. C Thái Lan. D Lào. Câu 26 Câu 26: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ A xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. B tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít, bảo vệ Tổ quốc. C khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. D giúp đỡ các nước Đông Âu thành lập nhà nước. Câu 27 Câu 27: Nội dung nào không đúng về tác động của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đối với phong trào giải phóng dân tộc? A Là một yếu tố dẫn tới sự ra đời của phong trào “Không liên kết”. B Quyết định xu hướng phát triển của các nước sau khi giành độc lập. C Để lại di chứng cho nhiều nước trong quá trình phát triển sau này. D Làm cho cuộc đấu tranh ở nhiều nước trở nên căng thẳng, phức tạp. Câu 28 Câu 28: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp tiểu tư sản ở Việt Nam bao gồm: A tiểu thương, tiểu chủ, công chức, trí thức, học sinh, sinh viên. B tiểu thương, tiểu chủ, trí thức, thợ thủ công, tư sản dân tộc. C thợ thủ công, viên chức, học sinh, sinh viên, tiểu địa chủ. D chủ xưởng, thợ thủ công, học sinh, sinh viên, công chức. Câu 29 Câu 29: Ý nào phản ánh đúng về Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) được kí kết giữa hai đại diện của Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa và Chính Phủ Pháp? A Việt Nam đã đổi không gian lấy thời gian. B Pháp đã công nhận chủ quyền của Việt Nam. C Việt Nam đã nhân nhượng tất cả các quyền lợi kinh tế, chính trị cho Pháp. D Pháp đã công nhận quyền tự quyết của Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa. Câu 30 Câu 30: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là A đất nước bị chia cắt hoàn toàn thành hai miền. B tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau. C tiến hành chống chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mỹ. D chịu tác động sâu sắc của chiến tranh lạnh. Câu 31 Câu 31: Nguyên tắc tư tưởng được Việt Nam Quốc dân đảng nêu ra năm 1929 là A Chủ nghĩa xã hội dân chủ. B học thuyết Tam dân. C “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”. D Triết học ánh sáng Câu 32 Câu 32: Trước tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa, các nước đang phát triển cần A giữ gìn các giá trị truyền thống của dân tộc. B cảnh giác trước âm mưu “diễn biến hòa bình”. C tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường. D gia tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế Câu 33 Câu 33: Mục đích cuối cùng của Pháp trong kế hoạch Nava là A bình định Đông Dương, giành lấy nguồn nhân lực, vật lực. B tăng cường ngụy quân và xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh. C làm thất bại âm mưu của các cường quốc, độc chiếm Đông Dương. D giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm kết thúc chiến tranh. Câu 34 Câu 34: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc? A Nguyễn Ái Quốc tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917). B Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (6/1919). C Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920). D Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua, tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (25/12/1920). Câu 35 Câu 35: Nghị quyết của Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945) ở Việt Nam được triển khai trong thực tiễn qua sự kiện A Việt Nam giải phóng quân ra đời (15/5/1945). B Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam thành lập (16/4/1945). C Đại hội quốc dân được triệu tập (16 – 17/8/1945). D “Quân lệnh số ” được ban bố (13/8/1945). Câu 36 Câu 36: Đảng cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế cộng sản từ sau A hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời (10/1930). B phong trào cách mạng 1930 - 1931. C hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (6/1 - 7/2/1930). D phong trào dân chủ 1936 - 1939. Câu 37 Câu 37: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 không có sự tương đồng về A Lãnh đạo. B Phương pháp. C Kết quả. D Hình thái. Câu 38 Câu 38: Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo (10/1930) không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất vì lí do chủ yếu nào? A Nông dân là giai cấp đông đảo và bị bóc lột nặng nề nhất trong xã hội Việt Nam. B Công - nông là lực lượng đông đảo và quyết liệt nhất của cách mạng. C Phần lớn ruộng đất còn tập trung trong tay giai cấp địa chủ phong kiến. D Không xác định được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thời Pháp thuộc. Câu 39 Câu 39: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), “ấp chiến lược” đóng vai trò là A chỗ dựa. B công cụ. C hậu cứ. D Xương sống Câu 40 Câu 40: Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A Sự suy yếu của Liên Xô. B Sự viện trợ của Mỹ. C Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. D Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học kĩ thuật Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trung Thiên lần 2 Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Ngô Quyền lần 2