Bệnh học truyền nhiễmThi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #16 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #16 Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #16 Số câu35Quiz ID2042 Câu 1 Câu 1: Nhiễm trùng huyết não mô cầu: A Luôn luôn là bệnh tối cấp, nguy hiểm B Có thể tối cấp, nhưng cũng có thể mạn tính C Sau đợt nhiễm trùng huyết thường gây viêm màng não mủ D Là hậu quả của viêm màng não mủ không điều trị Câu 2 Câu 2: Dấu hiệu nào sau đây không là tiên lượng nặng của nhiễm trùng huyết não mô cầu: A Các ban xuất huyết tụ lại thành mảng lớn một cách nhanh chóng B Huyết áp hạ C Không có viêm màng não mủ kèm theo, nhất là ở trẻ em D Có viêm khớp kèm theo Câu 3 Câu 3: Chúng ta có thể tìm được não mô cầu trong bối cảnh nhiễm trùng huyết khi: A Cấy máu B Cấy bệnh phẩm ở những mảng họai tử ở ban xuất huyết C Dịch não tủy nếu có viêm màng não đi kèm D Bất cứ dịch nào của cơ thể Câu 4 Câu 4: Viêm màng não mủ do não mô cầu có thể phân biệt được với các vi khuẫn khác nhờ vào: A Bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch não tủy rất nhiều so với các vi khuẫn khác B Đường dịch não tủy rất giảm, thậm chí chỉ còn vết C Luôn luôn có nhiễm trùng huyết và viêm màng não mủ đồng thời D Không thể phân biệt được với các vi khuẫn khác Câu 5 Câu 5: Viêm màng não mủ do não mô cầu có thể dẫn đến biến chứng: A Tổn thương các dây thần kinh sọ não như dây VIII, dây II B Não úng thủy C Dày dính màng não D Dãn não thất Câu 6 Câu 6: Câu nào sau đây không đúng trong nguyên tắc điều trị nhiễm trùng huyết do não mô cầu là: A Điều trị ngay tức khắc không chờ kết quả xét nghiệm B Trước khi cho kháng sinh, phải lấy bệnh phẩm xét nghiệm tìm vi khuẫn C Phải dùng ngay liều cao đường tĩnh mạch kháng sinh D Dùng ngay Penicilline G liều cao vì là thuốc đặc hiệu cho não mô cầu Câu 7 Câu 7: Kháng sinh xử dụng sớm trong viêm màng não mủ khi chưa có xét nghiệm vi khuẫn là: A Penicilline G vì có thể điều trị tốt não mô cầu, phế cầu là những vi khuẫn thường gây viêm màng não mủ nhất B Cephalosporine thế hệ 3 C Chloramphenicol TM vì thuốc nầy thấm qua hàng rào máu não rất tốt D Phối hợp Penicilline G TM với Gentamycine TB Câu 8 Câu 8: Khi xẩy ra dịch não mô cầu, những người có nguy cơ cao có thể đề phòng bằng các thuốc: A Rifampicin B Amoxicilline C Peniciliine G D Cephalexin Câu 9 Câu 9: Câu nào sau đây không đúng: Ngoài bệnh cảnh nhiễm trùng huyết và viêm màng não mủ, não mô cầu có thể gây bệnh? A Ở khớp B Ở da C Thượng thận D Ở thận Câu 10 Câu 10: Nhiễm trùng huyết do não mô cầu có thể: A Có thể kèm theo viêm màng não mủ B Có thể gây chảy máu thượng thận C Có thể kèm viêm phổi D Kèm viêm thận, bể thận Câu 11 Câu 11: Não mô cầu có thể gây các bệnh cảnh sau, ngoại trừ: A Viêm khớp B Viêm màng trong tim C Viêm màng não mủ D Viêm đa rễ thần kinh Câu 12 Câu 12: Một bệnh nhân bị viêm màng não do não mô cầu (cấy NNT +). Kháng sinh đồ nhạy cảm Gentamycine, Ceftriaxon, Cefotaxime. Đã dùng Cephlosporin thế hệ 3 tĩnh mạch trước khi có kết quả. Bệnh nhân rất nghèo, trẻ, tiền sử không có bệnh gì. Thái độ xử trí đúng nhất là: A Dùng Gentamycine vì rẻ tiền mà vẫn diệt được vi khuẫn B Có thể dùng gentamycine nếu kiểm tra chức năng thận bệnh nhân bình thường C Vẫn phải dùng tiếp Cepholosporin thế hệ 3 D Phối hợp cả hai kháng sinh: gentamycine và một cephlosporin thế hệ 3 Câu 13 Câu 13: Cơ địa nào sau đây dễ mắc bệnh do não mô cầu: A Suy dinh dưỡng B Nghiện rượu C Thiếu bổ thể bẩm sinh D Ðang mắc một bệnh mạn tính khác Câu 14 Câu 14: Vi khuẫn não mô cầu thường khu trú ở: A Ở mũi hầu B Trong đàm dãi C Trên da D Trong dịch não tuỷ Câu 15 Câu 15: Viêm màng não mủ do não mô cầu có thể có di chứng: A Tổn thương dây thần kinh số VIII B Dày vách não thất C Rối loạn trí nhớ về sau D Viêm đa rễ thần kinh Câu 16 Câu 16: Trong bệnh cảnh nhiễm não mô cầu, tử vong nhanh thường do: A Nhiễm trùng huyết kèm viêm màng não mủ B Nhiễm trùng huyết cấp không có viêm màng não mủ C Viêm màng não mủ D Hội chứng Waterhouse-Friderichsen Câu 17 Câu 17: Ở Việt Nam hiện nay khi có người nhiễm não mô cầu, phòng bệnh cho người khác bằng cách: A Tiêm vắc xanh phòng não mô cầu B Dùng thuốc C Cách ly người mang vi khuẫn D Không phòng vì não mô cầu không lây Câu 18 Câu 18: Thuốc nào sau đây được khuyên dùng cho phụ nữ có thai để phòng nhiễm não mô cầu: A Rifampicin B Bactrim C Orfloxacin D Ceftriaxone Câu 19 Câu 19: Trong nhiễm não mô cầu thể tối cấp, bệnh nhân vừa nhiễm trùng huyết vừa có biểu hiện viêm màng não? A Đúng B Sai Câu 20 Câu 20: Tử vong trong nhiễm não mô cầu thể tối cấp chủ yếu là do xuất huyết dưới da quá nhiều gây sốc giảm thể tích với sốc nhiễm trùng đồng thời? A Đúng B Sai Câu 21 Câu 21: Nhiễm não mô cầu có thể gây viêm khớp: A Đúng B Sai Câu 22 Câu 22: Khi phát hiện một trường hợp nhiễm não mô cầu, cần cách ly ngay người bệnh để tránh lây lan cho những người chung quanh? A Đúng B Sai Câu 23 Câu 23: Bệnh uốn ván là một bệnh: A Thường gây ra các vụ dịch lớn B Chỉ xuất hiện từng trường hợp lẻ tẻ C Hiện nay gặp chủ yếu ở trẻ sơ sinh D Thường gặp ở vùng dịch tễ uốn ván Câu 24 Câu 24: Tỷ lệ tử vong cao nhất trong bệnh uốn ván gặp ở: A thể uốn ván toàn thân B uốn ván thể đầu có kèm liệt mặt C uốn ván chi D uốn ván cục bộ Câu 25 Câu 25: Điều kiện không thuận lợi để bào tử uốn ván chuyển sang dạng vi khuẩn hoạt động là: A vết thương được khâu kín và băng bó kỹ B vết thương bị viêm nhiễm, hoại tử C vết thương được cắt lọc, sát trùng bằng Oxy già D còn mảnh xương chết trong vết thương Câu 26 Câu 26: Đặc điểm co giật của bệnh uốn ván là: A trước khi co giật bệnh nhân thường sốt rất cao B sau khi co giật, bệnh nhân thường hôn mê sâu C cơn co giật xuất hiện tự nhiên hoặc do bị kích thích D cơn co giật hoàn toàn không gây biến chứng gì nguy hiểm. Câu 27 Câu 27: Giai đoạn toàn phát của bệnh uốn ván kéo dài bởi vì: A ệnh nhân bị co cứng cơ toàn thân B uốn ván là một bệnh rất nặng C vết thương không được xử lý tốt D độc tố Tetanospasmin gắn vào thần kinh rất bền Câu 28 Câu 28: Dấu hiệu thực thể xuất hiện sớm nhất trong giai đoạn khởi phát của bệnh uốn ván là: A khó nói B khó nuốt C đau mỏi hàm D khó thở Câu 29 Câu 29: Biến chứng thường gặp nhất trong bệnh uốn ván là: A tai biến huyết thanh B suy hô hấp cấp C ngộ độc các thuốc an thần D nhiễm trùng huyết. Câu 30 Câu 30: Yếu tố nào sau đây không được dùng để đánh giá tiên lượng của bệnh uốn ván: A thời gian ủ bệnh B tần số cơn co giật C các dấu hiệu rối loạn thần kinh thực vật D tiền sử đã mắc bệnh uốn ván Câu 31 Câu 31: Liều dùng tối thiểu của SAT xử dụng cho bệnh nhân uốn ván là: A 5000 đơn vị B 10000 đơn vị C 15000 đơn vị D 20000 đơn vị Câu 32 Câu 32: Kháng sinh nào không được sử dụng để diệt vi khuẩn uốn ván: A Erythromycin B Ofloxacin C Penicilline D Metronidazol Câu 33 Câu 33: Liều tối đa của Diazepam dùng để điều trị bệnh uốn ván là: A 4 mg/kg/ngày B 5 mg/kg/ngày C 6 mg/kg/ngày D 7 mg/kg/ngày Câu 34 Câu 34: Khi bị thương, nếu người bị nạn chưa có miễn dịch đối với bệnh uốn ván, ta phải: A Sát trùng vết thương, khâu lại và băng kín B Tiêm SAT và HTIG ngay trong 24 giờ đầu C Tiêm SAT hoặc HTIG, đồng thời tiêm Anatoxin D Tiêm SAT trong 24 giờ đầu, ngày sau tiêm Anatoxin Câu 35 Câu 35: Biện pháp tốt nhất để giảm tỷ lệ mắc bệnh uốn ván là: A triển khai rộng rãi chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi B tiêm phòng uốn ván cho toàn dân C tiêm phòng uốn ván cho tất cả phụ nữ có thai D nâng cao kiến thức phòng bệnh cho nhân dân Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #15 Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #17