Bệnh lý họcThi thử trắc nghiệm môn Bệnh lý học online – Đề #19 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh lý học online – Đề #19 Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh lý học online – Đề #19 Số câu40Quiz ID2341 Câu 1 Câu 1: Giai đoạn đỏ da trong bệnh Chàm (Eczema): A Bắt đầu bằng những đám da hồng, ranh giới rõ rệt, trên da có những mụn nước B Bắt đầu bằng những đám da đỏ, ranh giới không rõ rệt, trên da có những nốt sần C Bắt đầu bằng những đám da xanh tím, ranh giới rõ rệt, trên da có những mụn mủ D Bắt đầu bằng những đám da vàng sẫm, ranh giới không rõ rệt, trên da có những bóng nước Câu 2 Câu 2: Giai đoạn đỏ da trong bệnh Chàm (Eczema) biểu hiện: A Đám da đỏ, ranh giới không rõ rệt, trên da có những nốt sần B Những nốt sần nhỏ li ti, dần dần phát triển thành các mụn nước C Những mụn nước vỡ ra thành vẩy, khô dần, da hơi sẫm màu D Da khô, dày lên, có các nếp cứng hằn sâu Câu 3 Câu 3: Triệu chứng ngứa trong Bệnh Chàm (Eczema): A Chỉ tồn tại hết giai đoạn 1 B Chỉ tồn tại hết giai đoạn 2 C Chỉ tổn tại hết giai đoạn 3 D Tồn tại suốt thời gian bệnh Câu 4 Câu 4: Giai đoạn mụn nước trong bệnh Chàm (Eczema) biểu hiện: A Những nốt sần nhỏ li ti, dần dần phát triển thành các mụn nước B Mụn nước bị vỡ, chảy nước vàng hoặc mủ, dễ bị nhiễm khuẩn C Tất cả đều đúng D Tất cả đều sai Câu 5 Câu 5: Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp: A Rivanol 1/1000 trong 5-7 ngày đầu, sau đó bôi thuốc tím Metyl 1% B Dung dịch ASA, BSI, mỡ Salicylic, mỡ Whitfield C Hồ nước, hồ kẽm D Salicilee, Goudron, hồ Ichtyole, mỡ corticoid, mỡ Dipsosalic Câu 6 Câu 6: Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp bằng thuốc tím nồng độ: A Pha loãng 1/1.000 B Pha loãng 1/2.000 C Pha loãng 1/3.000 D Pha loãng 1/4.000 Câu 7 Câu 7: Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp bằng Rivanol nồng độ: A 1/1000 B 1/2000 C 1/3000 D 1/4000 Câu 8 Câu 8: Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp bằng Rivanol: A 1 – 3 ngày đầu B 3 – 5 ngày đầu C 5 – 7 ngày đầu D 7 – 10 ngày đầu Câu 9 Câu 9: Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp bằng Methyl nồng độ: A 1 % B 2 % C 3 % D 4 % Câu 10 Câu 10: Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn bán cấp: A Rivanol 1/1000 trong 5-7 ngày đầu, sau đó bôi thuốc tím Metyl 1% B Dung dịch ASA, BSI, mỡ Salicylic, mỡ Whitfield C Hồ nước, hồ kẽm D Salicilee, Goudron, hồ Ichtyole, mỡ corticoid, mỡ Dipsosalic Câu 11 Câu 11: Điều trị toàn thần trong bệnh Chàm (Eczema): A Bạc hà, râu bắp B Kim ngân hoa, ké đầu ngựa C Lá khế, lá chanh D Húng rìu, lá mơ Câu 12 Câu 12: Erythromyein, Tetracylin điều trị bệnh Chàm (Eczema): A Uống một đợt 1-3 ngày B Uống một đợt 3-5 ngày C Uống một đợt 5-7 ngày D Uống một đợt 7-10 ngày Câu 13 Câu 13: Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp trong 1 – 3 ngày đầu: A Dung dịch Rivanol 1%o B Mỡ Synalar - Neomycin C Mỡ Celesytodezem – Neomycin D Goudrar, Coaltar Câu 14 Câu 14: Chống bội nhiễm trong bệnh Chàm (Eczema) giai đoạn cấp: A Ampixilin 0,125mg, 4-6 viên/ngày x 5-7 ngày B Ampixilin 0,25mg, 4-6 viên/ngày x 5-7 ngày C Ampixilin 0, 5mg, 4-6 viên/ngày x 5-7 ngày D Ampixilin 0,75mg, 4-6 viên/ngày x 5-7 ngày Câu 15 Câu 15: Chống dị ứng, ngứa trong bệnh Chàm giai đoạn cấp: A Chlopheniramin 2mg, 2 viên/ngày B Chlopheniramin 4mg, 2 viên/ngày C Chlopheniramin 6mg, 2 viên/ngày D Chlopheniramin 8mg, 2 viên/ngày Câu 16 Câu 16: Nếu không chống chỉ định, Corticoid điều trị bệnh Chàm giai đoạn cấp: A Prednisolon 5mg, 1 viên/ngày x 3-4 ngày rồi giảm liều ¼ viên/ngày x 7 ngày B Prednisolon 5mg, 2 viên/ngày x 3-4 ngày rồi giảm liều ½ viên/ngày x 7 ngày C Prednisolon 5mg, 3 viên/ngày x 3-4 ngày rồi giảm liều 1 viên/ngày x 7 ngày D Prednisolon 5mg, 4 viên/ngày x 3-4 ngày rồi giảm liều 2 viên/ngày x 7 ngày Câu 17 Câu 17: Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn mãn: A Goudrar, Coaltar B Dung dịch Berbenri 1% C Mỡ Synalar – Neomycin, Celesytodezem - Neomycin D Dung dịch Nitrat bạc 0,25% Câu 18 Câu 18: Điều trị hỗ trợ trong bệnh Chàm giai đoạn mãn: A Vitamin A 1 g/ngày B Vitamin B 1 g/ngày C Vitamin C 1 g/ngày D Vitamin D 1 g/ngày Câu 19 Câu 19: Đặc điểm tổn thương của Chàm giai đoạn cấp tính: A Viêm đỏ, chợt, chảy dịch, có mủ B Giảm viêm, giảm chảy nước, bắt đầu khô, lên da non C Thẫm màu, cứng cộm, liken hoá, xù xì thô ráp D Tất cả đều đúng Câu 20 Câu 20: Tổn thương Bỏng do tác dụng trực tiếp của các yếu tố: A Vật lý: nhiệt, bức xạ, điện… B Hóa học: acid, kiềm… C Tất cả đều đúng D Tất cả đều sai Câu 21 Câu 21: Bỏng do dòng điện thông dụng: A < 500 volt B 500 – 1000 volt C < 1000 volt D > 1000 volt Câu 22 Câu 22: Sét đánh gây bỏng: A Có hiệu điện thế thấp B Có hiệu điện thế thông dụng C Có hiệu điện thế cao D Tất cả đều đúng Câu 23 Câu 23: Bỏng có thể gây biến chứng khi: A Diện tích bỏng > 1-5% diện tích cơ thể B Diện tích bỏng > 5-10% diện tích cơ thể C Diện tích bỏng > 10-15% diện tích cơ thể D Diện tích bỏng > 15-20% diện tích cơ thể Câu 24 Câu 24: Xử trí bỏng nhẹ: A Nhúng vùng bị bỏng vào vòi nước lạnh ngay lập tức B Trùm khăn lên nạn nhân và đặt nằm xuống đất C Cởi quần áo đã dính vào vết thương D Cắt lọc bỏ da đã bị nát cho vết bỏng sạch Câu 25 Câu 25: Phòng chống và chăm sóc bệnh nhân bỏng: A Tuyên truyền giáo dục mọi người chú ý nguyên nhân gây bỏng B Có biện pháp đề phòng, nhất là đối với trẻ em C Theo dõi thân nhiệt, mạch, huyết áp hằng ngày cho bệnh nhân D Tất cả đều đúng Câu 26 Câu 26: Còi xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa….. A Calci do thiếu hụt Vitamin D B Phospho do thiếu hụt Vitamin D C Cả 2 đều đúng D Cả 2 đều sai Câu 27 Câu 27: Còi xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa Calci và Phospho do thiếu hụt: A Vitamin A B Vitamin B C Vitamin C D Vitamin D Câu 28 Câu 28: Còi xương thường gặp ở: A Trẻ dưới 6 tháng tuổi B Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi C Trẻ từ 2 tuổi đến 6 tuổi D Trẻ từ 6 tuổi đến 10 tuổi Câu 29 Câu 29: Chế độ ăn uống không hợp lý có thể gây còi xương: A Trẻ nuôi trong lồng kính, được uống sữa mẹ B Trẻ cai sữa muộn C Tất cả đều đúng D Tất cả đều sai Câu 30 Câu 30: Cơ địa của trẻ dễ bị suy dinh dưỡng: A Trẻ sinh già tháng B Trẻ sinh đủ tháng C Trẻ sinh non tháng D Tất cả đều đúng Câu 31 Câu 31: Triệu chứng lâm sàng giai đoạn đầu của trẻ còi xương: A Thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp chậm liền B Các xương bị mềm C Xương ức nhô ra giống như ngực gà D Thần kinh kích thích, quấy khóc, ngủ không yên, hay giật mình… Câu 32 Câu 32: Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát của trẻ còi xương: A Các xương bị mềm B Thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp chậm liền C Xương ức nhô ra giống như ngực gà D Tất cả đều đúng Câu 33 Câu 33: Giai đoạn ổn định của trẻ còi xương để lại di chứng: A Các xương bị mềm B Xương ức nhô ra C Chân thẳng D Chân vòng kiềng Câu 34 Câu 34: Vitamin D điều trị còi xương giai đoạn ổn định với tổng liều 1 đợt: A 1.000 – 2.000 đơn vị/ngày B 2.000 – 4.000 đơn vị/ngày C 4.000 – 6.000 đơn vị/ngày D 6.000 – 8.000 đơn vị/ngày Câu 35 Câu 35: Vitamin D điều trị còi xương giai đoạn ổn định với thời gian: A Uống 1 – 2 tuần B Uống 2 – 4 tuần C Uống 4 – 6 tuần D Uống 6 – 8 tuần Câu 36 Câu 36: Vitamin D điều trị còi xương giai đoạn cấp tính với liều: A 5.000 đơn vị/ngày B 10.000 đơn vị/ngày C 15.000 đơn vị/ngày D 20.000 đơn vị/ngày Câu 37 Câu 37: Điều trị còi xương cho trẻ bằng cách: A Bổ sung thêm dầu đậu nành, chế phẩm có Natri (Muối Natri, NaCl) B Bổ sung thêm dầu động vật, chế phẩm có Kali (cốm Kali, KaCl) C Bổ sung thêm dầu thực vật, chế phẩm có Mg (cốm Mg, MgCl) D Bổ sung thêm dầu cá, chế phẩm có Calci (cốm Calci, CaCl2) Câu 38 Câu 38: Chế độ ăn điều trị còi xương: A Tăng cường cho trẻ ăn dặm sớm B Tăng cường cho trẻ bú bình sớm C Tăng cường cho trẻ bú mẹ D Tất cả đều đúng Câu 39 Câu 39: Điều trị còi xương bằng cách tắm nắng với thời gian: A 1 – 5 phút/ngày B 5 – 10 phút/ngày C 10 – 15 phút/ngày D 15 – 20 phút/ngày Câu 40 Câu 40: Chăm sóc bà mẹ khi mang thai để tránh còi xương: A Vào 2 tháng đầu thai kỳ, bà mẹ nên uống thêm Vitamin D2 B Vào 2 tháng giữa thai kỳ, bà mẹ nên uống thêm Vitamin D2 C Vào 2 tháng cuối thai kỳ, bà mẹ nên uống thêm Vitamin D2 D Tất cả đều đúng Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh lý học online – Đề #18 Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh lý học online – Đề #20