Dinh dưỡng họcThi thử trắc nghiệm môn Dinh dưỡng học online – Đề #17 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm môn Dinh dưỡng học online – Đề #17 Thi thử trắc nghiệm môn Dinh dưỡng học online – Đề #17 Số câu20Quiz ID2491 Câu 1 Câu 1: Để đánh giá phát hiện sớm tình trạng dinh dưỡng, người ta dựa vào chỉ số nào? A Cân nặng trên tuổi B Chiều cao trên tuổi ( tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính, còi cọc) C Cân nặng trên chiều cao (Tình trạng suy dinh dưỡng hiện tại) Câu 2 Câu 2: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến suy dinh dưỡng là: A Thiếu ăn về số lượng, chất lượng và mắc các bệnh nhiễm khuẩn B Đói nghèo, lạc hậu C Do sự bất cập trong các dịch vụ chăm bà mẹ, trẻ em D Do thiếu vi chất dinh dưỡng Câu 3 Câu 3: Phương châm dự phòng suy dinh dưỡng ở Việt Nam là thực hiện chăm sóc sớm, chăm sóc mọi đứa trẻ là tập trung ưu tiên vào giai đoạn: A Trẻ <= 24 tháng B Trẻ <= 36 C Trẻ <= 48 D Trẻ <= 60 Câu 4 Câu 4: Đối tượng nào sau đây cần được bổ sung vitamin A liều cao 2 lần/năm: A Trẻ dưới 60 tháng tuổi B Trẻ từ 6-36 tháng tuổi C Từ 6-60 tháng tuổi D Trẻ dưới 36 tháng tuổi Câu 5 Câu 5: Việt Nam đã bắt đầu mở rộng bổ sung Vitamin A liều cao định kì ra phạm vi cả nước vào năm nào? A 1988 B 1993 C 1994 D 2000 Câu 6 Câu 6: Bổ sung vitamin A làm giảm tử vong ở trẻ bị: A Mắc bệnh sởi B Mắc bệnh giun sán C Mắc bệnh thủy đậu D Mắc bệnh tay, chân, miệng Câu 7 Câu 7: Retinol là vitamin A có trong thức ăn có nguồn gốc từ: A Động Vật B Thực vật ( beta carotel ) Câu 8 Câu 8: Ước tính khi vào cơ thể, trung bình lượng beta carotel được hấp thu tại ruột non là bao nhiêu? A Khoảng 1/5 số beta carotel được hấp thu tại ruột non B Khoảng 1/4 số beta carotel được hấp thu tại ruột non C Khoảng 1/3 số beta carotel được hấp thu tại ruột non D Khoảng 1/2 số beta carotel được hấp thu tại ruột non Câu 9 Câu 9: Theo khuyến nghị của viện dinh dưỡng Việt Nam, nhu cầu vitamin A cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi là bao nhiêu? A 100 B 200 C 400 D 600 ug/ ngày Câu 10 Câu 10: Biểu đồ theo dõi sự phát triển của trẻ dưới 5 tuổi là công cụ để: A Theo dõi, phát hiện sớm tình trạng dinh dưỡng của trẻ B Đánh giá tình trạng dinh dưỡng hiện tại C Đánh giá tình trạng dinh dưỡng mạn tính D Cả 3 ý trên Câu 11 Câu 11: Theo tổ chức y tế thế giới, năm trưởng thành được coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hemoglobin trong máu thấp hơn: A 10 B 11 ( phụ nữ có thai) C 12 ( đối với nữ) D 13 g/100 ml Câu 12 Câu 12: Ở Việt Nam, đối tượng nào sau đây có tỉ lệ thiếu máu dinh dưỡng cao nhất: A Trẻ em trước tuổi đi học B Phụ nữ có thai C Vị thành niên D Người già Câu 13 Câu 13: Các dấu hiệu để nhận biết thiếu máu dinh dưỡng nặng do thiếu sắt: A Mệt mỏi, ít hoạt động, hay quấn khóc, ăn kém B Hay hoa mắt, chóng mặt, khó thở khi lao động gắng sức C Mệt mỏi, mất ngủ, kém tập trung D Tất cả các ý trên Câu 14 Câu 14: Nhu cầu sắt ở phụ nữ có thai trong suốt thai kì là bao nhiêu? A 2000 B 1000 C 1200 D 1500 Câu 15 Câu 15: Lượng rau xanh và quả trong khẩu phần ăn 24h của người trưởng thành béo phì là: A 200 B 300 C 400 D 500 Câu 16 Câu 16: Muốn phòng bệnh béo phì ở người trưởng thành cần thực hiện những nguyên tắc sau, ngoại trừ: A Thay mỡ động vật bằng dầu thực vật trong khẩu phần ăn B Ăn giảm thịt cá, tăng cơm C Tăng cường tập luyện thể lực D Thường xuyên kiểm tra cân nặng Câu 17 Câu 17: Lượng calo người béo phì nên giảm mỗi tuần là: A 300 kcal B 350 C 250 D 200 Câu 18 Câu 18: Theo tổ chức y tế thới giới, trong 3 tháng đầu nguòi mẹ cần bổ sung thêm năng luọng so với lúc mang thai khoảng: A 100 Kcal/ngày B 150 Kcal/ngày C 200 Kcal/ngày D 250 Kcal/ngày Câu 19 Câu 19: Rau quả còn non hoặc quá già đều giảm giá trị dinh dưỡng, nhất là: A Caroten B Vitamin C C Caroten và vitamin C D Vitamin C và khoáng chất Câu 20 Câu 20: Trong rau có chứa các chất khoáng kiềm như: A Calci và phosphat B Magie và kali C Calci, Phosphat, magie, kali D Calci, Phosphat, magie Thi thử trắc nghiệm môn Dinh dưỡng học online – Đề #16 Thi thử trắc nghiệm môn Thiên văn học online – Đề #1