Luật cạnh tranhThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật cạnh tranh online – Đề 7 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật cạnh tranh online – Đề 7 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật cạnh tranh online – Đề 7 Số câu25Quiz ID3208 Câu 1 Câu 1: Các cơ quan quản lý nhà nước không chịu sự tác động của Luật cạnh tranh. A Đúng B Sai Câu 2 Câu 2: Thương nhân thực tế là đối tượng của Luật cạnh tranh. A Đúng B Sai Câu 3 Câu 3: Doanh nghiệp độc quyền là đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh. A Đúng B Sai Câu 4 Câu 4: Tuyển dụng, lôi kéo cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp khác là hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh. A Đúng B Sai Câu 5 Câu 5: Tất cả các hành vi bán hàng dưới giá vốn đều là hành vi cạnh tranh không lành mạnh. A Đúng B Sai Câu 6 Câu 6: Mọi hành vi bán phá giá đều bị cấm. A Đúng B Sai Câu 7 Câu 7: Thị phần là căn cứ duy nhất để xác định quyền lực thị phần. A Đúng B Sai Câu 8 Câu 8: Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn, tổng công ty là thỏa thuận của hạn chế cạnh tranh. A Đúng B Sai Câu 9 Câu 9: Các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn, một tổng công ty không phải là đối thủ cạnh tranh. A Đúng B Sai Câu 10 Câu 10: Tất cả nhưng hành vi nhằm hạn chế cạnh tranh đều bị cấm thực hiện. A Đúng B Sai Câu 11 Câu 11: Mọi thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ sản phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật cạnh tranh đều bị cấm. A Đúng B Sai Câu 12 Câu 12: Hành vi thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh được quy định tại khoản 6 Điều 8 Luật cạnh tranh có thể bị cấm khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan trở lên. A Đúng B Sai Câu 13 Câu 13: Mọi thỏa thuật áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trược tiếp đến đối tượng của hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Luật cạnh tranh đều bị cấm tuyệt đối. A Đúng B Sai Câu 14 Câu 14: Mọi hành vi thỏa thuận thông đồng để 1 hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ được quy định tại Khoản 8 Điều 8 Luật cạnh tranh đều bị cấm tuyệt đối. A Đúng B Sai Câu 15 Câu 15: Hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc khách hàng hoặc đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó là hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác. A Đúng B Sai Câu 16 Câu 16: Bán phá giá là hành vi bán hàng hóa, dịch vụ quá cao so với giá thông thường trên thị trường Việt Nam để chiếm lĩnh thị trường, hạn chế cạnh tranh gây thiệt hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân và nhà nước. A Đúng B Sai Câu 17 Câu 17: Thị trường liên quan là thị trường sản phẩm liên quan. A Đúng B Sai Câu 18 Câu 18: Hành vi làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh chỉ có thể là hành vi thở thuận hạn chế cạnh tranh. A Đúng B Sai Câu 19 Câu 19: Hành vi ấn định giá bán hàng hóa hoặc cung ấn dịch vụ dưới giá thành toàn bộ là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh để hạn chế cạnh tranh. A Đúng B Sai Câu 20 Câu 20: Khi vụ việc vi phạm pháp luật cạnh tranh có dấu hiệu rõ ràng, thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh ra quyết định xử lý chính thức ngay. A Đúng B Sai Câu 21 Câu 21: Cơ quan quản lý cạnh tranh không phải điều tra về thị phần của Doanh nghiệp đối với vụ việc có hành vi canh tranh không lành mạnh. A Đúng B Sai Câu 22 Câu 22: Phiên điều trần là 1 phiên tòa. A Đúng B Sai Câu 23 Câu 23: Cơ quan quản lý cạnh tranh chỉ tiến hành điều tra vụ việc khi có đơn yêu cầu. A Đúng B Sai Câu 24 Câu 24: Bộ trưởng bộ công thương là người duy nhất có quyền giải quyết khiếu nại đối với việc cạnh tranh. A Đúng B Sai Câu 25 Câu 25: Trong tố tụng vụ việc cạnh tranh nếu có yêu cầu bồi thường thiệt hại, cơ quan cạnh tranh sẽ giải quyết cùng với việc xử lý hành vi vi phạm pháp Luật cạnh tranh. A Đúng B Sai Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật cạnh tranh online – Đề 6 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật cạnh tranh online – Đề 8