Vật lý đại cươngThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online – Đề #5 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online – Đề #5 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online – Đề #5 Số câu25Quiz ID3430 Câu 1 Câu 1: Điện tích q di chuyển trong điện trường của điện tích Q, từ điểm M đến điểm N, cách Q những khoảng rM, rN trong không khí. Biểu thức nào sau đây tính công của lực điện trường? A $A = q\left( {\frac{{kQ}}{{{r_M}}} - \frac{{kQ}}{{{r_N}}}} \right)$ B $A = \left| q \right|\left( {\frac{{kQ}}{{{r_M}}} - \frac{{kQ}}{{{r_N}}}} \right)$ C $A = q\left( {\frac{{kQ}}{{{r_N}}} - \frac{{kQ}}{{{r_M}}}} \right)$ D $A = k\left| {Qq} \right|\left( {\frac{1}{{{r_M}}} - \frac{1}{{{r_N}}}} \right)$ Câu 2 Câu 2: Điện tích Q = - 5μC đặt yên trong không khí. Điện tích q = +8μC di chuyển trên đường thẳng xuyên qua Q, từ M cách Q 40cm, lại gần Q thêm 20cm. Tính công của lực điện trường trong dịch chuyển đó. A 0,9 J B – 0,9 J C – 0,3 J D 0 J Câu 3 Câu 3: Điện tích Q = - 5μC đặt yên trong không khí. Điện tích q = +8μC di chuyển trên đường thẳng xuyên qua Q, từ M cách Q 40cm, ra xa Q thêm 20cm. Tính công của lực điện trường trong dịch chuyển đó. A 0,9 J B – 0,9 J C – 0,3 J D 0 J Câu 4 Câu 4: Điện tích Q = - 5μC đặt yên trong không khí. Điện tích q = +8μC di chuyển trên đường tròn tâm Q, từ M cách Q 40cm, đến điểm N, cách M 20cm. Tính công của lực điện trường trong dịch chuyển đó. A 0,9 J B – 0,9 J C – 0,3 J D 0 J Câu 5 Câu 5: Gọi WM, WN là thế năng của điện tích q trong điện trường tại M, N; VM, VN là điện thế tại M, N và AMN là công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ M đến N. Quan hệ nào sau đây là đúng? A AMN = q(VM – VN) = WM – WN B AMN = q(VM + VN) = WM + WN C AMN = |q|(VM – VN) = WM – WN D AMN = q(VN – VM) = WN – WM Câu 6 Câu 6: Điện tích điểm Q gây ra xung quanh nó điện thế biến đổi theo qui luật V = kQ/r. Xét 2 điểm M và N, người ta đo được điện thế VM = 500V; VN = 300V. Tính điện thế tại trung điểm I của MN. Biết Q – M – N thẳng hàng. A 400 V B 375 V C 350 V D 450 V Câu 7 Câu 7: Hai qủa cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, tích điện Q1 và Q2 đặt tại A và B, lần lượt gây ra tại trung điểm M của AB các điện thế V1 = 100V; V2 = 300V (gốc điện thế ở vô cùng). Nếu cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau, rồi đưa về vị trí cũ thì điện thế tổng hợp tại M bây giờ là: A 200 V B 250 V C 400 V D 100 V Câu 8 Câu 8: Hai qủa cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, tích điện Q1 và Q2 đặt tại A và B, lần lượt gây ra tại trung điểm M của AB các điện thế V1 = 100V; V2 = - 300V (gốc điện thế ở vô cùng). Nếu cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau, rồi đưa về vị trí cũ thì điện thế tổng hợp tại M bây giờ là: A - 200 V B 200 V C 400 V D -100 V Câu 9 Câu 9: Điện tích điểm Q < 0. Kết luận nào sau đây là đúng? A Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm. B Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng. C Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần Q, tùy vào gốc điện thế mà ta chọn. D Điện trường do Q gây ra là điện trường đều. Câu 10 Câu 10: Điện tích điểm Q > 0. Kết luận nào sau đây là đúng? A Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm. B Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng. C Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần Q, tùy vào gốc điện thế mà ta chọn. D Điện trường do Q gây ra là điện trường đều. Câu 11 Câu 11: Trong không gian có điện trường thì vectơ cương độ điện trường luôn: A hướng theo chiều tăng thế. B hướng theo chiều giảm thế. C vuông góc với đường sức của điện trường. D tiếp xúc với đường sức của điện trường và hướng theo chiều giảm thế. Câu 12 Câu 12: Hai điện tích điểm q1 và q2 cùng độ lớn và trái dấu, đặt trên đường thẳng AB như hình 4.1. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Phát biểu nào sau đây là đúng, khi nói về điện thế V và cường độ điện trường E? A E = 0 ở đoạn (A – q1) B E = 0 ở đoạn (q1 – q2) C V = 0 ở đoạn (q2 – B) D V = 0 ở đoạn (q1 – q2 ) Câu 13 Câu 13: Hai điện tích điểm q1 và q2 cùng độ lớn và cùng dấu, đặt trên đường thẳng AB như hình 4.2. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Phát biểu nào sau đây là đúng, khi nói về điện thế V và cường độ điện trường E? A V = 0 ở đoạn (q1 – q2) B E = 0 ở đoạn (A – q1) C E = 0 ở đoạn (q1 – q2) D V = 0 ở đoạn (A – q1) hoặc (q2 – B) Câu 14 Câu 14: Xét 2 điểm A, B trong điện trường có đường sức được mô tả như hình 4.3. Kí hiệu E là cường độ điện trường, V là điện thế và (L) là đường cong nối điểm A với điểm B. Phát biểu nào sau đây là đúng? A EA < EB và VA < VB B EA > EB và VA > VB C EA VB D EA > EB và VA < VB Câu 15 Câu 15: Xét 2 điểm A, B trong điện trường có đường sức được mô tả như hình 4.4. Kí hiệu E là cường độ điện trường, V là điện thế và (L) là đường cong nối điểm A với điểm B. Phát biểu nào sau đây là đúng? A EA < EB và VA < VB B EA > EB và VA > VB C EA VB D EA > EB và VA < VB Câu 16 Câu 16: Khi đặt nhẹ nhàng một điện tích điểm q > 0 vào điểm A trong điện trường tĩnh, bỏ qua ma sát, lực cản của môi trường và trọng lực, nó sẽ chuyển động: A Dọc theo chiều với đường sức đi qua A. B Dọc theo và ngược chiều đường sức đi qua A. C Trên mặt đẳng thế đi qua A. D Theo hướng bất kì. Câu 17 Câu 17: Khi đặt nhẹ nhàng một điện tích điểm q < 0 vào điểm A trong điện trường tĩnh, bỏ qua ma sát, lực cản của môi trường và trọng lực, nó sẽ chuyển động: A Dọc theo chiều với đường sức đi qua A. B Dọc theo và ngược chiều đường sức đi qua A. C Trên mặt đẳng thế đi qua A. D Theo hướng bất kì. Câu 18 Câu 18: Ba điện tích Q1 = +5.10-9 C, Q2 = – 6.10-9 C, Q3 = +12.10-9 C đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 20cm trong không khí. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Công của lực điện trường khi một electron di chuyển từ rất xa đến trọng tâm tam giác là: A +1,37.10-16J. B –1,37.10-16 J. C 3,18.10 –14 J D – 1,25.105 eV Câu 19 Câu 19: Có q1 = +2.10-6 C; q2 = –10-6 C cách nhau 10 cm. Giữ cố định q1, đưa q2 di chuyển trên đường thẳng nối chúng ra xa thêm 90 cm. Công của lực điện là: A +0,162 J. B –0,162 J. C. C +0,324 J. D –1,62 J. Câu 20 Câu 20: Công của lực điện trường thực hiện trên một electron di chuyển 1,0 cm dọc theo chiều dương của một đường sức của điện trường đều E = 1,0 kV/m là: A –1,6.10-16 J B +1,6.10-16 J. C –1,6.10-18 J. D +1,6.10-18 J Câu 21 Câu 21: Mặt phẳng tam giác vuông ABC ( $\widehat A$= 900 , BC = 5 cm, AC = 3 cm) song song với đường sức của điện trường đều. Biết E = 5.103 V/m và các đường sức song song với AB, hướng từ A đến B. Hiệu điện thế: A UAB = +200 V. B UBC = UAB. C UBC = –250 V. D UAB = –200 V. Câu 22 Câu 22: Mặt phẳng tam giác vuông ABC ($\widehat A$ = 900, BC = 5 cm, AC = 3 cm) song song với đường sức của điện trường đều. Biết E = 5.103 V/m và các đường sức song song với AB, hướng từ A đến B. Hiệu điện thế: A UCA = 0 B UAC = +150 V C UBC = +250 V D UCB = +250 V. Câu 23 Câu 23: Hệ đường sức nào (nét liền) trên hình 4.5 thể hiện điện thế ở A thấp hơn ở B? A Hình (1). B Hình (2). C Hình (3). D Hình (1) và (2). Câu 24 Câu 24: Hình 4.5 là hệ đường sức (nét liền) của một điện trường tĩnh. Hình nào mà EA > EB? A Hình (1) và (2). B Hình (1) và (3). C Hình (1). D Hình (2) Câu 25 Câu 25: Điện tích điểm Q > 0 ở tâm chung của hai đường tròn bán kính r và R (hình 4.6). Một electron di chuyển trong điện trường của điện tích Q theo các quĩ đạo khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về công A của lực điện trường? A Nếu electron đi từ A theo vòng tròn lớn đến D rồi đến C thì công có giá trị âm. B Nếu electron đi từ B theo vòng nhỏ lớn đến C thì công có giá trị dương. C Nếu electron đi từ C đến D rồi theo vòng tròn lớn đến A thì công bằng không. D Nếu electron đi từ D theo vòng tròn lớn đến A rồi đến B thì công có giá trị dương. Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online – Đề #4 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online – Đề #6