Luật kinh doanhThi thử trắc nghiệm ôn tập Luật kinh doanh online – Đề #3 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Luật kinh doanh online – Đề #3 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Luật kinh doanh online – Đề #3 Số câu25Quiz ID3960 Câu 1 Câu 1: Doanh nghiệp tư nhân có quyền phát hành chứng khoán: A Đúng B Sai Câu 2 Câu 2: Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân: A Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp 1 chủ B Doanh nghiệp tư nhân kô có tư cách pháp nhân C Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp tư nhân D Tất cả đều đúng Câu 3 Câu 3: Trường hợp nào sau đây được phép mở doanh nghiệp tư nhân: A Sĩ quan, hạ sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN B Cá nhân người nước ngoài C Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu nhà nước D Người đang chấp hành hình phạt tù Câu 4 Câu 4: Điều kiện nào kô có trong điều kiện đăng ký kinh doanh: A Phải có logo của doanh nghiệp B Tên doanh nghiệp tư nhân phải viết được bằng tiếng Việt C Không được đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký D Tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch Câu 5 Câu 5: Khi một doanh nghiệp muốn giải thể, trong thời hạn 7 ngày làm việc thông qua quyết định giải thể, nếu pháp luật yêu cầu đăng báo điện tử hoặc 1 tờ báo thì phải đăng: A Trong 1 số B Trong 2 số liên tiếp C Trong 3 số liên tiếp D Tất cả đều sai Câu 6 Câu 6: Doanh nghiệp tư nhân không có quyền: A Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu B Phát hành chứng khoán C Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định D Tất cả các quyền trên Câu 7 Câu 7: Đặc điểm hộ kinh doanh: A Do một cá nhân là công dân VN, 1 nhóm người, 1 hộ gia đình làm chủ B Không có con dấu C Sử dụng không quá mười lao động D Tất cả những đặc điểm trên Câu 8 Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai: A Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm hữu hạn trong hoạt động kinh doanh B Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp C Hộ kinh doanh thường tồn tại với quy mô nhỏ D Tất cả các phát biểu trên Câu 9 Câu 9: Những người nào không được đăng ký hộ kinh doanh: A Người chưa thành niên B Người đang chấp hành hình phạt tù C Người bị tước quyền hành nghề D Tất cả những người trên Câu 10 Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng: A Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã được đăng ký trong phạm vi tỉnh B Tên riêng hộ kinh doanh không bắt buộc phải viết bằng tiếng Việt C Tên riêng hộ kinh doanh phải phát âm được D Tên riêng hộ kinh doanh không được kèm theo chữ số và ký hiệu Câu 11 Câu 11: Trong thời gian bao lâu, kể từ ngày nhận hồ sơ xin đăng ký kinh doanh, nếu không hợp lệ, cơ quan kinh doanh phải gửi văn bản yêu cầu bổ sung sửa đổi cho người thành lập? A 3 ngày B 5 ngày C 7 ngày D 10 ngày Câu 12 Câu 12: Vào thởi điểm nào, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký cho phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và sở chuyên ngành? A Tuần thứ 1 hằng tháng B Tuần thú 2 hằng tháng C Tuần thứ 3 hằng tháng D Tuần thứ 4 hằng tháng Câu 13 Câu 13: Thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh không quá: A 1 tháng B 3 tháng C 6 tháng D 1 năm Câu 14 Câu 14: Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn địa điểm để đăng ký kinh doanh? A Đăng ký hộ khẩu thường trú B Địa điểm thường xuyên kinh doanh C Địa điểm thu mua giao dịch D Tất cả đều đúng Câu 15 Câu 15: Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân là chủ sở hữu.Tính chất một chủ này thể hiện ở tất cả các phương diện nên có thể nói, doanh nghiệp tư nhân có sự độc lập về tài sản. Phát biểu này: A Đúng B Sai Câu 16 Câu 16: Cá nhân có thể đăng ký kinh doanh (làm chủ doanh nghiệp) hiện nay là: A Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi B Công dân Việt nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam C Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, trừ một số trường hợp do pháp luật quy định D Cả A, B, C Câu 17 Câu 17: Một trong những quyền cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là “chiếm hữu, định đoạt tài sản của doanh nghiệp”. Phát biểu này: A Đúng B Sai Câu 18 Câu 18: Cơ quan đặng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong vòng bao nhiêu ngày? A 1 tuần (7 ngày) B 10 ngày C 15 ngày D 20 ngày Câu 19 Câu 19: Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được quy định như thế nào? A Không được đặt trước tên tiếng Việt trong cùng một bảng hiệu (nếu doanh nghiệp đó muốn để cùng lúc 2 tên) B Có thể được dịch từ tên tiếng Việt sang C In hoặc viết cùng khổ chữ với tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp đó hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp đó phát hành D A, B, C đều sai Câu 20 Câu 20: Vợ (là một cán bộ công chức) của một cán bộ lãnh đạo trong một doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không? A Có B Không Câu 21 Câu 21: Doanh nghiệp tư nhân được phát hành cổ phiếu? A Đúng B Sai Câu 22 Câu 22: Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân? A Đúng B Sai Câu 23 Câu 23: Những ai có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân? A Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự B Công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam C Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc diện bị cấm thành lập doanh nghiệp D Cả A và B Câu 24 Câu 24: Chọn phát biểu đúng: A Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập có thể đặt trùng tên với doanh nghiệp khác. B Có thể sử dụng tên cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội mà không cần có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị tổ chức đó. C Cả A và B đúng. D Cả A và B sai. Câu 25 Câu 25: Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh bị thua lỗ kéo dài thì có thể: A Giải thể doanh nghiệp. B Xin phá sản. C Cả a và b đúng. D Cả a và b sai. Thi thử trắc nghiệm ôn tập Luật kinh doanh online – Đề #2 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Luật kinh doanh online – Đề #4