Tài chính côngThi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #11 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #11 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #11 Số câu25Quiz ID4156 Câu 1 Câu 1: Phát hành trái phiếu DN là kênh huy động vốn: A Rẻ hơn vay từ NHTM B Khối lượng vốn huy động lớn C Linh động hơn vay từ NHTM D Hấp dẫn trong nền kinh tế tăng trưởng Câu 2 Câu 2: TSCĐ vô hình bao gồm: A Bằng phát minh, sáng chế B Bản quyền tác giả C Đất đai D Không câu nào đúng Câu 3 Câu 3: “Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến: A Thời kỳ xảy ra nạn đói B Độc quyền hoá việc cung ứng hàng hoá. Độc quyền hoá các kênh phân phối hàng hoá C Độc quyền hoá các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hoá D Không câu nào đúng Câu 4 Câu 4: Mua 1 chiếc ôtô giá 739,500 triệu đồng. Mua chiếc ôtô thứ 2 sẽ được giảm 25 triệu đồng so với giá bình thường. Chi phí cận biên của chiếc ôtô thứ 2 là: A 739,500 triệu đồng B 714,900 triệu đồng C 714,500 triệu đồng D 764,500 triệu đồng Câu 5 Câu 5: Lựa chọn câu hỏi đúng, giải thích vì sao? Điều kiện biên về tính hiệu quả cho rằng: A Mức sản xuất hiệu quả nhất về một loại hàng hoá sẽ đạt được khi MB < MC B Nếu MB > MC thì đơn vị hàng hoá đó nên gia tăng sản xuất thêm C Mức sản xuất hiệu quả nhất về 1 loại hàng hoá sẽ đạt được khi MB – MC = 0 D B và C đều đúng Câu 6 Câu 6: Hàng hoá CC cung cấp đạt hiệu quả tối ưu tại mức sản lượng mà: A MC = MB B TSB – TSC = 0 C MB – MC > 0 D Các câu trên đều sai Câu 7 Câu 7: Những điều nào sau đây là đúng với ngoại ứng tiêu cực, vì sao? A Tại mức sản lượng tối ưu xã hội, MSC > MPB B Tại mức sản lượng tối ưu xã hội, MSC = MPB C Tại mức sản lượng tối ưu xã hội, MSB < MSC D Tại mức sản lượng tối ưu xã hội, MSB = MSC Câu 8 Câu 8: Trong trường hợp xảy ra ngoại ứng tiêu cực, mức sản lượng tối ưu xã hội là sản lượng mà tại đó (giải thích tại sao?): A MB = MPC B MPB = MPC C MB = MSC D Các câu trên đều sai Câu 9 Câu 9: Nhận định nào dưới đây là sai? A Mức sản lượng tối ưu xã hội là mức sản xuất không gây ô nhiễm B Khi xuất hiện ngoại ứng tích cực thì thị trường luôn tạo ra một mức sản lượng thấp hơn mức sản lượng tối ưu xã hội C HHCC thuần tuý là một dạng đặc biệt của ngoại ứng tích cực Câu 10 Câu 10: NSNN là công cụ: A Phân bổ gián tiếp nguồn tài chính quốc gia B Phân bổ trực tiếp nguồn tài chính quốc gia C Cả a và b Câu 11 Câu 11: Những đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với bản chất của NSNN: A NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước B NSNN nhằm phục vụ lợi ích toàn xã hội C NSNN luôn vận động thường xuyên, liên tục D Hoạt động thu, chi NSNN luôn luôn được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp Câu 12 Câu 12: Những đặc điểm nào sau đây không đúngvới tính chất không hoàn trả trực tiếp của NSNN: A Phần giá trị mà người đó được hưởng thụ có thể nhiều hơn khoản đóng góp mà họ đã nộp vào NSNN B Phần giá trị mà người đó được hưởng thụ luôn ít hơn khoản đóng góp mà họ đã nộp vào NSNN C Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước D Cả b và c Câu 13 Câu 13: Năm ngân sách là quá trình: A Thực hiện và quyết toán ngân sách Nhà nước B Lập và thực hiện ngân sách Nhà nước C Lập, thực hiện và quyết toán ngân sách Nhà nước D Không có đáp án đúng Câu 14 Câu 14: Tài chính công có vai trò: A Khắc phục thất bại thị trường. B Tái phân phối thu nhập xã hội. C Cả hai đáp án trên. Câu 15 Câu 15: Chính phủ có thể áp dụng biện pháp nào sau đây để giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội: A Đánh thuế Tiêu thụ đặc biệt B Đánh thuế thu nhập cá nhân C Trợ cấp D Cả 3 đáp án a, b và c Câu 16 Câu 16: Để thu hẹp khoảng cách về thu nhập trong xã hội, qua việc sử dụng công cụ thuế, Nhà nước sẽ: A Tăng thuế đối với hàng hóa thiết yếu B Tăng thuế đối với hàng hóa xa xỉ C Giảm thuế đối với hàng hóa xa xỉ D Giảm thuế đối với mọi mặt hàng Câu 17 Câu 17: Phí là khoản thu: A Nhằm bù đắp một phần chi phí Nhà nước bỏ ra B Chỉ áp dụng với những người được hưởng lợi ích C Cả a và b Câu 18 Câu 18: Phí thuộc ngân sách nhà nước thu về: A Đủ để bù đắp chi phí đã bỏ ra B Vượt quá chi phí đã bỏ ra C Không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra D Không tính tới chi phí đã bỏ ra Câu 19 Câu 19: Nhận định nào đúng về lệ phí: A Việc thu lệ phí chỉ nhằm bù đắp một phần chi phí Nhà nước bỏ ra B Lệ phí mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp C Cả a và b Câu 20 Câu 20: Có một số loại lệ phí không phải là nguồn thu cho NSNN: A Đúng B Sai Câu 21 Câu 21: Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam: A Thuế B Phí C Lệ phí D Nguồn thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước Câu 22 Câu 22: Tại Việt Nam, khoản thu nào là nguồn thu 100% của ngân sách Trung ương A Thuế nhập khẩu B Thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu C Lệ phí trước bạ D Đáp án a và b Câu 23 Câu 23: Những khoản thu nào KHÔNG THUỘC khoản mục thu thường xuyên trong cân đối ngân sách Nhà nước: A Phí, lệ phí B Phát hành trái phiếu Chính phủ C Vay nợ nước ngoài D B và C đều đúng Câu 24 Câu 24: Thông thường việc xác định mức động viên (thu) vào NSNN căn cứ vào: A Mức độ thâm hụt NSNN B Thu nhập GDP bình quân đầu người C Mức độ viện trợ của nước ngoài D Đáp án a và b Câu 25 Câu 25: Khi xác định khối lượng trái phiếu chính phủ cần phát hành trong kỳ, Chính phủ phải căn cứ vào: A Mức độ thâm hụt NSNN B Mức độ viện trợ của nước ngoài C Nhu cầu mở rộng đầu tư công cộng D Đáp án a và c Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #10 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #12