Tài chính côngThi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #12 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #12 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #12 Số câu25Quiz ID4157 Câu 1 Câu 1: Khoản thu từ vay nợ của Chính phủ: A Mang tính hoàn trả trực tiếp B Không mang tính hoàn trả trực tiếp C Luôn nhằm mục đích bù đắp thâm hụt NSNN D Cả a và c Câu 2 Câu 2: Công trái là công cụ vay nợ… A ngắn hạn của chính phủ. B dài hạn của chính phủ. C ngắn hạn của chính quyền địa phương. D ngắn hạn của ngân hàng trung ương. Câu 3 Câu 3: Rủi ro tài khóa được hiểu là những nhân tố không mong muốn tác động đến… A kết quả đạt được từ những hoạt động tài khóa của chính phủ. B kết quả đạt được từ mọi hoạt động của chính phủ. C kết quả đạt được từ các chương trình hành động của chính phủ. D không tồn tại rủi ro tài khóa vì chính phủ không thể vỡ nợ. Câu 4 Câu 4: Khu vực tư… A không cần quan tâm đến việc cung cấp hàng hóa công B có thể cung cấp hàng hóa công. C chỉ cần nộp thuế và không cần tham gia hoạt động xã hội. D phải tham gia mọi hoạt động xã hội Câu 5 Câu 5: Nợ nước ngoài của chính phủ là một phần nợ công của… A quốc gia. B doanh nghiệp nhà nước. C khu vực tư. D chính phủ Câu 6 Câu 6: “Để nâng cao tổng phúc lợi toàn xã hội, chính phủ nên dành nhiều % ngân sách hơn để chi trợ cấp người nghèo” là một phát biểu thuộc: A Kinh tế học thực chứng B Kinh tế học chuẩn tắc C Kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc D Kinh tế học phát triển Câu 7 Câu 7: Những công trình mang lại lợi ích cho thế hệ tương lai nên được tài trợ bằng… A nợ dài hạn. B thuế. C nợ và thuế. D quyên góp. Câu 8 Câu 8: So lãi suất trái phiếu chính phủ với lãi suất của ngân hàng thương mại: A lãi suất trái phiếu chính phủ cao hơn. B lãi suất trái phiếu chính phủ thấp hơn. C lãi suất trái phiếu chính phủ cân bằng. D không thể so sánh. Câu 9 Câu 9: Nợ trong nước của chính phủ cộng với nợ ngoài nước của chính phủ tạo thành: A Nợ của quốc gia B Nợ của khu vực công C Nợ của chính phủ D Nợ của chính quyền Câu 10 Câu 10: Nợ của chính phủ cộng với nợ của khu vực tư tạo thành: A Nợ của quốc gia B Nợ của khu vực công C Nợ của chính phủ D Nợ của chính quyền Câu 11 Câu 11: Nợ được chính phủ bảo lãnh thuộc: A Nợ của quốc gia B Nợ của khu vực công C Nợ của chính phủ D Nợ của chính quyền Câu 12 Câu 12: Chi chuyển giao (transfer payment) của chính phủ được hiểu là: A Chi trả nợ. B Chi giảm trừ thuế thu nhập cá nhân. C Chi trợ cấp, trợ giá cho công dân. D Chi đảo nợ. Câu 13 Câu 13: Chi xây dựng trường học công lập là: A Chi đầu tư phát triển. B Chi tiêu dùng. C Chi sự nghiệp. D Chi chuyển giao. Câu 14 Câu 14: Chi trả lương giáo viên trong trường công lập là: A Chi đầu tư phát triển. B Chi khác. C Chi sự nghiệp. D Chi chuyển giao. Câu 15 Câu 15: Khái niệm “khu vực” trong cụm từ “khu vực công” được hiểu là: A ranh giới địa lý. B chủ thể thực hiện các hoạt động. C phạm vi và mục đích của các hoạt động. D tổ chức thực hiện các hoạt động. Câu 16 Câu 16: Nhà nước phúc lợi là nhà nước: A Luôn chăm lo phúc lợi của công chức, viên chức B Hướng đến giảm nghèo, giảm bất ổn kinh tế và giảm bất bình đẳng. C Hướng đến giảm cạnh tranh và độc quyền. D Vì người nghèo. Câu 17 Câu 17: Độ lớn của rủi ro tài khóa được đo bằng… A tích số giữa xác suất xảy ra sự cố với mức tổn thất B tích số giữa xác suất xảy ra sự cố với biên độ dao động của kết quả C tổng số giữa xác suất xảy ra sự cố với mức tổn thất D tổng số giữa xác suất xảy ra sự cố với biên độ dao động của kết quả Câu 18 Câu 18: “Nhóm dễ bị thương tổn” gồm: A Người có tâm lý bi quan. B Người có trình độ văn hóa thấp. C Người thu nhập thấp, trẻ em cơ nhỡ, người già neo đơn, người đơn thân nuôi con nhỏ, người khuyết tật, người thất nghiệp. D Người hay thay đổi việc làm. Câu 19 Câu 19: Hệ thống luật pháp là… A một điển hình về hàng hóa công thuần túy B một hàng hóa công địa phương C một hàng hóa công có thể do tư nhân cung cấp D một hàng hóa công dành riêng cho khu vực tư Câu 20 Câu 20: Thư viện quốc gia là… A một hàng hóa công địa phương B một hàng hóa công có thể do tư nhân cung cấp C một điển hình về hàng hóa công không thuần túy D một hàng hóa công dành riêng cho khu vực tư Câu 21 Câu 21: Ở Việt Nam… A Bộ Tài chính nằm trong Tổng Cục Thuế. B Bộ Tài chính và Tổng Cục Thuế là hai cơ quan độc lập. C Bộ Tài chính và Tổng Cục Thuế là hai cơ quan trực thuộc Chính phủ. D Tổng Cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Câu 22 Câu 22: Trình độ học vấn thấp của đông đảo người dân… A cũng nên được xem là ngoại tác tiêu cực cần khắc phục B không liên quan đến mức phát triển của đất nước C là tự nhiên và không cần nhà nước khắc phục D là tự nhiên và dễ cho nhà nước trong quản lý xã hội Câu 23 Câu 23: Dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước Việt Nam cấp địa phương được xây dựng dựa vào… A dân số và vùng, miền B trình độ phát triển kinh tế-xã hội C dân số và trình độ phát triển kinh tế-xã hội D vùng, miền và trình độ phát triển kinh tế-xã hội Câu 24 Câu 24: Thất bại của chính phủ được hiểu là: A Trạng thái chính phủ đưa ra quá nhiều chương trình mục tiêu cùng một lúc. B Trạng thái chính phủ không hoàn thành chương trình mục tiêu đã định. C Trạng thái bộ máy chính phủ cồng kềnh. D Trạng thái chính phủ có biểu hiện tham nhũng. Câu 25 Câu 25: Dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước Việt Nam tại các cơ quan hành chính trung ương được xây dựng dựa vào… A Số người làm việc B Tầm quan trọng của cơ quan C Biên chế D Biên chế và tầm quan trọng của cơ quan Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #11 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #13