Thanh toán Quốc tếThi thử trắc nghiệm ôn tập Thanh toán Quốc tế online – Đề #12 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Thanh toán Quốc tế online – Đề #12 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Thanh toán Quốc tế online – Đề #12 Số câu25Quiz ID4408 Câu 1 Câu 1: Hiệp ước nào quyết định sự sa đời của IMF? A Berlin B Jamaica C Breton Wood D Wasington Câu 2 Câu 2: Theo điều lệ IMF có nhiệm vụ gì? A Thúc đẩy hợp tác giữa các nước hội viện B Duy trì sức mua các đồng tiền, tránh phá giá tiền tệ C Thiết lập chế độ thanh toán đa biên và cho các hội viên vay D Tất cả các nhiệm vụ trên Câu 3 Câu 3: Tỷ giá cố định dựa trên USD quy định như thế nào? A Tỷ giá 1,2 USD = 1 SRD nếu tỷ giá đó thay đổi Mỹ sẽ can thiệp bằng USD B Quy định tỷ giá cố định giữa USD và đồng tiền giữa các nước thành viên C Tất cả các nước thành viên phải quy định hàm lượng vàng cho đồng tiền của mình D Quy định 35 USD/ 1 ounce vàng. Nếu tỷ giá đó thay đổi, Mỹ và các nước thành viên sẽ dùng vàng để can thiệp Câu 4 Câu 4: IMF quy định duy trì chế độ tỷ giá dựa trên chế độ nào? A Bản vị vàng B Bản vị tất cả các đồng tiền của các nước hội viên C Tỷ giá cố định dựa trên chế độ bản vị USD D Tỷ giá dựa trên đồng tiền SDR của IMF Câu 5 Câu 5: Các hội viên của IMF góp quỹ như thế nào? A Đóng góp tuỳ theo khả năng của mỗi nước nhưng góp bằng vàng B Tuỳ khả năng nhưng góp 50% bằng vàng còn lại bằng bản tệ C Tuỳ khả năng nhưng góp 25% bằng vàng, 75% bằng bản tệ D Ấn định các nước phải góp bằng nhau trong đó 10% bằng vàng, 90% bằng bản tệ Câu 6 Câu 6: Phần góp vốn của từng hội viên IMF quyết định vấn đề gì quan trọng nhất cho hội viên: A Quyền ứng cử, bầu cử B Quyền quyết định và quyền vay vốn của hội viên C Quyền thanh toán quốc tế D Quyền quyết định chính sách hoạt động của IMF Câu 7 Câu 7: Tại sao Mỹ quyết định hầu hết các hoạt động của IMF Vì đồng USD mạnh: A Mỹ là chủ tịch IMF B Trụ sở IMF đóng ở Mỹ C Mỹ góp vốn lớn nhất Câu 8 Câu 8: IMF đã có những biện pháp gì để duy trì chế độ tỷ giá cố định dựa trên cơ sở USD? A Các nước họi viên phải có chế độ quản lý ngoại hối thật chặt chẽ B Các nước hội viên phải xoá bỏ chế độ quản lý ngoại hối C Các nước hội viên phải quy định hàm lượng vàng cho đồng tiền của mình và phải can thiệp khi tỷ giá vượt biên độ (+ hoặc – 1%) D Các nước hội viên phải can thiệp bằng vàng khi USD vượt quá mức 35 USD/ 1 ounce vàng Câu 9 Câu 9: Hệ thồng Bretton Wood nhằm mục đích nào là chủ yếu để thực hiện cho thanh toán quốc tế? A Củng cố dịa vị đồng Dollar Mỹ B Khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán của châu âu sau chiến tranh thế giới thứ 2 C Đưa ra đồng tiền thanh toán quốc tế khắc phục tình trạng bế tắc trong thanh toán sau khi chế độ bản vị vàng sụp đổ D Ổn định tiền tệ của tất cả các nước trên cơ sở các nước phải quy định hàm lượng vàng trong đồng tiền của nước mình Câu 10 Câu 10: Tại sao chế độ tỷ giá cố định dựa trên USD sụp đổ? A Vì vàng khan hiếm và lên giá liên tục B Vì các nước thành viên không thực hiện C Vì USD mất giá liên tục D Vì Mỹ tuyên bố USD không đổi được ra vàng Câu 11 Câu 11: Tại sao phải thực hiện thanh toán quốc tế? A Vì còn sản xuất và lưu thông hàng hoá B Vì còn lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ C Vì các quốc gia có chế độ tiền tệ khác nhau D Vì các quan hệ kinh tế – xã hội giữa các nước phải thanh toán bằng tiền Câu 12 Câu 12: Ngoại hối là gì? A Là ngoại tệ tức tiền nước ngoài B Là ngoại tệ và nội tệ có thể thanh toán chuyển đổi với nhau C Là ngoại tệ mạnh và vàng D Là ngoại tệ, vàng và các công cụ thanh toán bằng ngoại tệ Câu 13 Câu 13: Thị trường nào được coi là trung tâm của thị trường ngoại hối? A Thị trường chứng khoán, nơi mua bán các chứng khoán bằng ngoại tệ B Thị trường tiền tệ London nước Anh C Nơi giao dịch giữa các ngân hàng thương mại và các công ty xuất nhập khẩu có ngoại tệ D Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Câu 14 Câu 14: Tính chất nào của thị trường ngoại hối thể hiện phạm vi và tầm cở của nó? A Tính chất không nhất thiết phải tập trung B Tính chất hoạt động rộng lớn của các ngân hàng thương mại C Tính chất quốc tế và tính chất liên tục 24/24 D Tính chất và bản chất chức năng của các đồng tiền Câu 15 Câu 15: Chức năng nào của thị trường ngoại hối là đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp: A Chức năng phục vụ luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế B Chức năng đáp ứng việc mua bán ngoại tệ phục vụ thanh toán quốc tế C Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản thu chi ngoại tệ do xuất nhập khẩu D Thông qua thị trường ngoại hối để xác định giá trị đồng tiền trong nước Câu 16 Câu 16: Căn cứ vào hình thức tổ chức người ta chia thị trường ngoại hối thành những thị trường nào? A Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp B Thị trường giao ngay, thị trường có kỳ hạn C Thị trường có tổ chức, thị trường không có tổ chức D Thị trường hoán đổi và thị trường quyền chọn Câu 17 Câu 17: Các doanh nghiệp tham gia thị trường kỳ hạn nhằm mục đích gì? A Kiếm lợi nhuận về chênh lệnh tỷ giá B Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia C Để bảo hiểm rủi ro tỷ giá và hạn chế ảnh hưởng của lãi suất D Được mua bán ngoại tệ phục vụ thanh toán xuất nhập khẩu Câu 18 Câu 18: Các nhà môi giới tham gia thị trường hối đoái nhàm mục đích gì? A Được mua bán ngoại tệ phục vụ kinh doanh B Đầu cơ ngoại tệ do thay đổi tỷ giá C Làm trung gian trong các giao dịch hưởng hoa hồng D Kinh doanh chênh lệch tỷ giá kiếm lời Câu 19 Câu 19: Các nhà đầu cơ khi tham gia thị trường hối đoái họ phải tính toán vấn đề gì? A Tính toán tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn B Tính toán chênh lệch tỷ giá nội tệ, ngoại tệ C Tính toán chênh lệch tỷ giá giữa các đồng tiền D Dự đoán xu hướng thị trường thật chính xác thì mới có lời Câu 20 Câu 20: Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh người ta chia thị trường ngoại hối thành những thị trường nào? A Thị trường có tổ chức và thị trường không tổ chức B Thị trường tiền mặt và thị trường, chuyển khoản C Thị trường có tổ chức, không tổ chức, tìên mặt, chuyển khoản, giao ngay, quyền chọn, hoán đổi D Thị trường tiền mặt, giao ngay,kỳ hạn, giao sau, hoán đổi, quyền chọn Câu 21 Câu 21: Ngân hàng trung ương tham gia thị trường hối đoái nhằm mục đích gì? A Tham gia kinh doanh ngoại tệ, kiếm lợi nhuận B Tích luỹ ngoại tệ cho nhà nước, tăng dự trữ ngoại tệ để ổn định tiền tệ C Tổ chức điều hành, kiểm soát, can thiệp ổn định thị trường, thực hiện chính sách tiền tệ D Kiểm soát, can thiệp, ổn định tỷ giá và cuối cùng là thu lợi nhuận Câu 22 Câu 22: Các doanh nghiệp tham gia thị trường hối đoái giao ngay nhằm mục đích gì? A Kiếm lợi nhuận vì chênh lệch tỷ giá B Đầu cơ ngoại tệ thu lợi nhuận khi tỷ giá tăng C Thực hiện chính sách tiền tệ D Chuyển đổi ngoại tệ để thanh toán xuất nhập khẩu Câu 23 Câu 23: Các ngân hàng thương mại tham gia thị trường ngoại hối nhằm mục đích gì? A Phục vụ các doanh nghiệp có nhu cầu ngoại tệ B Thay mặt NH quốc gia, ổn định tỷ giá, thực hiện chính sách tiền tệ C Kinh doanh ngoại hối, kiếm lời D Phục vụ cho toàn xã hội và nhu cầu ngoại tệ Câu 24 Câu 24: Trạng thái ngoại tệ là gì? A Là tổng số ngoại tệ có trong kho NHTM Là tổng số ngoại tệ có trong kho NHTW B Là chênh lệch giữa Tài sản có và Tài sản nợ từng loại ngoại tệ C Là chênh lệnh giữa cho vay ngoại tệ và huy động tiền gửi ngoại tệ Câu 25 Câu 25: Trạng thái ngoại tệ ròng là? A Tổng số mua vào của một loại ngoại tệ B Tổng số bán ra của một loại ngoại tệ C Số dư luỹ kế của một loại ngoại tệ D Chênh lệch giữa doanh số mua vào và bán ra một loại ngoại tệ Thi thử trắc nghiệm ôn tập Thanh toán Quốc tế online – Đề #11 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Thanh toán Quốc tế online – Đề #13