Vật LýĐề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 20 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 20 Đề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 20 Số câu40Quiz ID4501 Câu 1 Câu 1: Một vật chuyển động thẳng đều có tốc độ $v$, quãng đường vật đi được trong thời gian t là A $s = vt$ B $s = v + t$ C $s = v{t^2}$ D $s = {v^2}t$ Câu 2 Câu 2: Một vật chuyển động thẳng có phương trình $x = {x_0} + {v_0}t + \dfrac{1}{2}a{t^2}$, trong đó đại lượng $a$ là A vận tốc lúc đầu. B gia tốc. C quãng đường đi được. D tọa độ lúc đầu. Câu 3 Câu 3: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng $9N$ và $12N$. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực? A $1N$ B $25N$ C $2N$ D $15N$ Câu 4 Câu 4: Chuyển động của một vật rơi tự do là A chuyển động tròn đều. B chuyển động thẳng chậm dần đều C chuyển động thẳng đều. D chuyển động thẳng nhanh dần đều. Câu 5 Câu 5: Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton A không bằng nhau về độ lớn. B tác dụng vào hai vật khác nhau C bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá. D tác dụng vào cùng một vật. Câu 6 Câu 6: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc $2m/{s^2}$, thời gian tăng vận tốc từ $10m/s$ đến $40m/s$ bằng A $20s$ B $25s$ C $10s$ D $15s$ Câu 7 Câu 7: Đơn vị của hệ số đàn hồi của lò xo là A $N/s$ B $N/{m^2}$ C $N/m$ D $m/N$ Câu 8 Câu 8: Phép đo quãng đường đi S của vật rơi tự do có sai số tuyệt đối $\Delta S = 0,1cm$ và giá trị trung bình là $\overline S = 10,0cm$. Sai số tỉ đối $\delta S$ là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo, tính bằng phần trăm. Giá trị của $\delta S$ bằng A $1\% $ B $5\% $ C $11\% $ D $10\% $ Câu 9 Câu 9: Véc tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều A Hướng vào tâm quỹ đạo. B Cùng hướng với véc tơ vận tốc. C Ngược hướng với véc tơ vận tốc. D Hướng ra xa tâm quỹ dao. Câu 10 Câu 10: Một quả cam khối lượng m đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khối lượng Trái Đất là M. Kết luận nào sau đây là đúng? A Trái Đất hút quả cam một lực bằng (M+m)g; B Quả cam hút Trái Đất một lực có độ lớn bằng mg. C Trái Đất hút quả cam một lực bằng Mg. D Quả cam hút Trái Đất một lực có độ lớn bằng Mg. Câu 11 Câu 11: Khối lượng Trái Đất, bán kính Trái Đất và hằng số hấp dẫn lần lượt là $M,R,G$. Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất là A $g = \dfrac{F}{{{R^2}}}$ B $g = \dfrac{{GM}}{{{R^2}}}$ C $g = \dfrac{{GM}}{R}$ D $g = \dfrac{M}{{{R^2}}}$ Câu 12 Câu 12: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là A lực. B trọng lượng. C vận tốc. D khối lượng. Câu 13 Câu 13: Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB. Tốc độ của xe đạp trên nửa quãng đường đầu là 12 km/h và trên nửa quãng đường sau là 18 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả quãng đường AB là A 6 km/h B 15 km/h C 14,4 km/h D 30 km/h Câu 14 Câu 14: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Khi dừng lại, ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là A -0,5 m/s2 B 0,2 m/s2 C - 0,2 m/s2 D 0,5 m/s2 Câu 15 Câu 15: Trái Đất quay một vòng quanh trục của nó mất 24 giờ. Vận tốc góc của Trái Đất đối với trục quay của nó là A 7,27.10-4 rad/s B 7,27.10-5 rad/s C 6,20.10-6 rad/s D 5,42.10--5 rad/s Câu 16 Câu 16: Một viên bi được ném theo phương ngang với vận tooccs ban đầu là 10 m/s. Coi chuyển động ném ngang của viên bi là tổng hợp của hai chuyển động đồng thời: chuyển động thẳng ddeuf theo phương ngang và chuyển động rơi tự do theo phương đứng. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Sau giây đầu tiên kể từ khi bắt đầu chuyển động thì vận tốc của viên bi đối với mặt đất là A 19,8 m/s B 0,2 m/s C 5,6 m/s D 14, 0 m/s Câu 17 Câu 17: Lực tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của vật tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s. Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian ấy là A 10 N và 1,5 m B 10 N và 15 m C 1,0 N và 150 m D 1,0 N và 15 m Câu 18 Câu 18: Để một lò xo có độ cứng k = 100 N/m dãn ra được 10 cm thì phải treo vào lò xo ột vật có trọng lượng bằng A 1000 N B 10 N C 100 N D 1 N Câu 19 Câu 19: Một lò xo được giữ cố định ở một đầu. Khi kéo vào đầu kia của nó một lực 1,8N thì nó có chiều dài 17 cm, lực kéo là 4,2 N thì nó có chiều dài là 21 cm. ĐỘ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo này là A 60 N/m và 14 cm B 0,6 N/m và 19 cm C 20 N/m và 19 cm D 10 N/m và 14 cm Câu 20 Câu 20: Một vận động viên môn khúc côn cầu dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu là 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là 0,10. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường trên mặt băng bao nhiêu thì dừng lại ? A 39 m B 51 m C 45 m D 57 m Câu 21 Câu 21: Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây làm với tường một góc $\alpha = {20^o}$ như hình vẽ bên. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường, lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn lực căng của dây là A 88 N B 10 N C 28 N D 31 N Câu 22 Câu 22: Một người gánh một thùng gạo nặng 300 N và một thùng ngô nặng 200 N bằng một đòn gánh dài 1 m. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Để đòn gánh nằm cân bằng trên vai thì người đó phải điều chỉnh vai đặt vào đòn gánh ở vị trí A cách thùng gạo 40 cm B cách thùng ngô 40 cm C chính giữa đòn gánh D bất kì trên đòn gánh Câu 23 Câu 23: Một người đi nửa quãng đường đầu với vận tốc trung bình là 4 km/h, nửa quãng đường sau với tốc độ trung bình là 6 km/h. Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là A 4,8 km/h B 5 km/h C 4,5 km/h D 5,5 km/h Câu 24 Câu 24: Một người đi trong nửa thời gian đầu với tốc độ trung bình là 4 km/h, nửa thời gian sau với vận tốc trung bình là 6 km/h. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quá trình là A 4,8 km/h B 5 km/h C 4,5 km/h D 5,5 km/h Câu 25 Câu 25: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc trên trục Ox có dạng: x = 20 – 10t. Chọn phát biểu đúng A chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều B chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều C thời điểm ban đầu, chất điểm ở gốc tọa độ D chất điểm chuyển động thẳng đều, ngược chiều dương Câu 26 Câu 26: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc trên trục Ox có dạng:X = -20 + 10t +2t2 A chất điểm chuyển động nhanh dần đều B chất điểm chuyển động chậm dần đều C chất điểm bắt đầu chuyển động từ gốc tọa độ D chất điểm chuyển động ngược chiều dương Câu 27 Câu 27: Một chất điểm ở vị trí cách gốc tọa độ 50 m về phía dương của trục tọa độ, bắt đầu chuyển động thẳng nhanh đều với gia tốc 2 m/s2 về phía gốc tọa độ. Phương trình chuyển động của chất điểm là A x = 50 + 2t2 B x = 50 - t2 C x = 50 - 2t2 D x = 50 + t2 Câu 28 Câu 28: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, đi được quãng đường s trong thời gian t. Thời gian vật đi hết nửa quãng đường đầu là A $\dfrac{t}{2}$ B $\dfrac{t}{4}$ C $t - \dfrac{t}{{\sqrt 2 }}$ D $\dfrac{t}{{\sqrt 2 }}$ Câu 29 Câu 29: Một vật bắt đầu rơi tự do tại một nơi có gia tốc g, từ độ cao h xuống mặt đấ. Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do theo độ cao h là A $v{\rm{ }} = {\rm{ }}2gh$ B $v{\rm{ }} = {\rm{ }}\sqrt {2gh} $ C $v{\rm{ }} = {\rm{ }}\sqrt {\dfrac{{gh}}{2}} $ D $v{\rm{ }} = {\rm{ }}\sqrt {gh} $ Câu 30 Câu 30: Một vật bắt đầu rơ tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, khi xuống mặt đất vật có vận tốc là 10 m/s. Vật rơi từ độ cao là A 20 m B 10 m C 0,5 m D 5 m Câu 31 Câu 31: Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 36 km/h. Độ cao cực đại mà vật có thể đạt tới là A h = 5 m B h = 15 m C h = 10 m D h = 0,5 m Câu 32 Câu 32: Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm và kim phút dài 4 cm. Tỉ số vận tốc dài của kim giờ và kim phút là A $\dfrac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \dfrac{1}{{16}}$ B $\dfrac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \dfrac{1}{9}$ C $\dfrac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \dfrac{1}{{12}}$ D $\dfrac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \dfrac{3}{4}$ Câu 33 Câu 33: Hai xe đua đi qua đường cong có dạng cung tròn bán kính R, với vận tốc lần lượt là v1 và v2, v1 = 2v2. Chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa gia tốc hướng tâm của hai xe A a2 = 4a1 B a1 = 4a2 C a1 = 2a2 D a2 = 2a1 Câu 34 Câu 34: Cho chuyển động trong đều với chu kì T, bán kính quỹ đạo R. Công thức tính gia tốc hướng tâm của vật có dạng A $a = 4{\pi ^2}\dfrac{R}{{{T^2}}}$ B $a = 4\pi \dfrac{R}{{{T^2}}}$ C $a = 4\pi \dfrac{R}{T}$ D $a = 4{\pi ^2}\dfrac{{{R^2}}}{{{T^2}}}$ Câu 35 Câu 35: Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với vận tốc 7 km/h đối với dòng nước. Nước chảy với vận tốc 2 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là A 9 km/h B 8 km/h C 5 km/h D 6 km/h Câu 36 Câu 36: Một người đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 3 km/h so với thuyền. Biết thuyền đang chuyển động thảng ngược chiều dòng nước với vận tốc 9 km/h so với bờ. Vận tốc của người đó so với bờ là A 12 km/h B 9 km/h C 3 km/h D 6 km/h Câu 37 Câu 37: Một vật được thả rơi không vận tốc đầu từ độ cao 125m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy $g = 10m/{s^2}$. Sau bao lâu vật rơi chạm đất? A 2s B 3s C 4s D 5s Câu 38 Câu 38: Một chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính R = 50 cm với vận tốc 5m/s. Gia tốc hướng tâm của chuyển động là: A $100m/{s^2}$ B $200m/{s^2}$ C $50m/{s^2}$ D $10m/{s^2}$ Câu 39 Câu 39: Một lò xo có độ cứng k = 160 N/m. Khi lò xo giãn một đoạn 5 cm so với độ dài tự nhiên, lực đàn hồi tác dụng lên lò xo là: A 8N B 16N C 80N D 160N Câu 40 Câu 40: Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có: A lực tác dụng ban đầu B phản lực C lực ma sát D quán tính Đề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 19 Đề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 21