Vật LýĐề thi thử giữa học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 10 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 10 Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 10 Số câu40Quiz ID4507 Câu 1 Câu 1: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm? A Đoàn tàu lúc khởi hành. B Đoàn tàu đang qua cầu. C Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng. D Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh. Câu 2 Câu 2: Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu nào cho biết ô tô đang chuyển động? A Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe. B Khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi. C Bánh xe quay tròn. D Tiếng nổ của động cơ vang lên. Câu 3 Câu 3: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều thì sau 20s nó đạt vận tốc 36km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt vận tốc 54km/h: A 23s B 26s C 30s D 34s Câu 4 Câu 4: Vật chuyển động chậm dần đều A Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động. B Gia tốc của vật luôn luôn dương. C Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động. D Gia tốc của vật luôn luôn âm. Câu 5 Câu 5: Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là A 6min15s B 7min30s C 6min30s D 7min15s Câu 6 Câu 6: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống. Vận tốc của nó khi chạm đất là A v = 8,899m/s B v = 10m/s C v = 5m/s D v = 2m/s Câu 7 Câu 7: Công thức liên hệ giữa tốc độ góc $\omega $ với chu kì T và tần số f là: A $\omega = \frac{{2\pi }}{T};f = 2\pi \omega $ B $T = \frac{{2\pi }}{\omega };f = 2\pi \omega $ C $T = \frac{{2\pi }}{\omega };\omega = 2\pi f$ D $\omega = \frac{{2\pi }}{f};\omega = 2\pi T$ Câu 8 Câu 8: Phương trình liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của chuyển động chậm dần đều (a ngược dấu với v0 và v) là : A ${v^2} - v_0^2 = - 2{\rm{a}}s$ B ${v^2} + v_0^2 = 2{\rm{a}}s$ C ${v^2} + v_0^2 = - 2{\rm{a}}s$ D ${v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s$ Câu 9 Câu 9: Một vật được thả rơi từ độ cao 78,4 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Quãng đường vật đi được trong 3 giây cuối trước khi chạm đất bằng A 44,1 m B 73,5 m C 34,3 m D 4,9m Câu 10 Câu 10: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10 giây ô tô đạt vận tốc 14m/s. Gia tốc a và vận tốc của ô tô sau 40 giây tăng ga là bao nhiêu? A 0,4 m/s2 và 26 m/s B 0,2 m/s2 và 8m/s C 1,4 m/s2 và 66 m/s D 0,2 m/s2 và 18m/s Câu 11 Câu 11: Chọn câu đúng: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trong đó A quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. B quỹ đạo là đường thẳng, quãng đường đi được không đổi. C tốc độ không thay đổi D quỹ đạo và tốc độ không đổi Câu 12 Câu 12: Chọn phát biểu đúng A Chuyển động chậm dần đều theo chiều dương của trục tọa độ có a > 0 B Chuyển động thẳng chậm dần đều có a < 0 C Chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương của trục tọa độ có a > 0 D Chuyển động nhanh dần đều có a > 0 Câu 13 Câu 13: Chọn phát biểu sai: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều A Vận tốc v là hàm bậc nhất theo thời gian B Độ lớn gia tốc a không đổi C Tích giữa gia tốc và vận tốc không đổi D Tọa độ x là hàm bậc hai theo thời gian Câu 14 Câu 14: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước, đi được 15km trong 1 giờ, nước chảy với vận tốc 5km/h. Vận tốc của thuyền đối với nước là: A 5km/h B 20km/h C 15km/h D 10km/h Câu 15 Câu 15: Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động trong đó: A Quãng đường đi được tăng dần B Vận tốc có độ lớn tăng dần theo thời gian C Vecto gia tốc không đổi cả về hướng và độ lớn, luôn cùng hướng với vecto vận tốc. D Gia tốc luôn luôn dương. Câu 16 Câu 16: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là A 20m/s B 200 m/s C $200\sqrt 2 $ m/s D $20\sqrt 2 $ m/s Câu 17 Câu 17: Chọn câu đúng: Một hệ tọa độ cố định gắn với vật làm mốc và một đồng hồ đo thời gian gọi là A Mốc thời gian B Sự chuyển động của vật đó C Quỹ đạo của chuyển động D Hệ quy chiếu Câu 18 Câu 18: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng $x = 10 - 3t + {t^2}$ (x đo bằng m, t đo bằng giây). Công thức tính vận tốc của chất điểm theo thời gian là: A $v = 10 + 3t\left( {m/s} \right)$ B $v = - 3 + 2t\left( {m/s} \right)$ C $v = 3 + t\left( {m/s} \right)$ D $v = 3 + 2t\left( {m/s} \right)$ Câu 19 Câu 19: Một hành khách ngồi trong toa A nhìn qua cửa sổ thấy toa B bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng? A Tàu B chạy, tàu A đứng yên B Tàu A chạy, tàu B đứng yên C Cả hai tàu đều chạy D Cả hai tàu đều đứng yên Câu 20 Câu 20: Một chất điểm chuyển động tròn đều với chu kì T, bán kính quỹ đạo R. Công thức tính gia tốc hướng tâm của vật là: A $a = 4{\pi ^2}\frac{{{R^2}}}{{{T^2}}}$ B $a = 4\pi \frac{R}{{{T^2}}}$ C $a = 4{\pi ^2}\frac{R}{{{T^2}}}$ D $a = 4{\pi ^2}\frac{R}{T}$ Câu 21 Câu 21: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 12N, 15N, 9N. Góc giữa hai lực 12N và 9N là: A $\alpha = {30^0}$ B $\alpha = {60^0}$ C $\alpha = {45^0}$ D $\alpha = {90^0}$ Câu 22 Câu 22: Một chiếc ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B phải mất 1 giờ và khi chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 2 giờ. Nếu canô tắt máy và thả trôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B thì phải mất: A 4h B 2h C 0,5h D 3h Câu 23 Câu 23: Một lực $\overrightarrow F $ có độ lớn 12N được phân tích thành hai lực $\overrightarrow {{F_1}} $ và $\overrightarrow {{F_2}} $. Biết $\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = {150^0}$ và độ lớn $\overrightarrow {{F_2}} $ lớn nhất. Độ lớn các lực $\overrightarrow {{F_1}} $ và $\overrightarrow {{F_2}} $ lần lượt là: A $8\sqrt 3 N;24N$ B $8\sqrt 3 N;4\sqrt 3 N$ C $4\sqrt 3 N;8\sqrt 3 N$ D $12\sqrt 3 N;24N$ Câu 24 Câu 24: Hai lực $\overrightarrow {{F_1}} $ và $\overrightarrow {{F_2}} $ hợp với nhau góc $\alpha $ thì độ lớn của hợp lực $\overrightarrow F $ tính theo công thức: A ${F^2} = F_1^2 + F_2^2 - 2{F_1}{F_2}$ B $F_1^2 = {F^2} + F_2^2 + 2F{F_2}.\cos \alpha $ C ${F^2} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha $ D ${F^2} = F_1^2 + F_2^2 - 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha $ Câu 25 Câu 25: Gọi ${F_1},{F_2}$ là độ lớn của hai lực thành phần. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về độ lớn hợp lực F của ${F_1},{F_2}$. A Trong mọi trường hợp F luôn luôn lớn hơn F1 và F2 B F không bao giờ nhỏ hơn F1 và F2 C Trong mọi trường hợp, F thỏa mãn $\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}$ D F không bao giờ bằng F1 hoặc F2. Câu 26 Câu 26: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h xuống đất ở nơi có gia tốc trọng trường g. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là: A 2gh B $\sqrt {2gh} $ C $\sqrt {gh} $ D gh Câu 27 Câu 27: Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất. Lấy g = 10m/s2. Thời gian vật rơi đến đất là: A 3s B 1s C 2s D 4s Câu 28 Câu 28: Gia tốc hướng tâm của một chất điểm chuyển động tròn đều thay đổi thế nào nếu tăng tốc độ góc lên 3 lần và giảm bán kính quỹ đạo đi 3 lần? A Tăng 9/2 lần B Tăng 3 lần C Giảm 3 lần D Tăng 1/3 lần Câu 29 Câu 29: Kim giờ của một đồng hồ dài 3cm, kim phút dài 4cm. Tỉ số tốc độ dài của điểm đầu kim giờ và kim phút là: A $\dfrac{{{v_p}}}{{{v_h}}} = 12$ B $\dfrac{{{v_p}}}{{{v_h}}} = 16$ C $\dfrac{{{v_h}}}{{{v_p}}} = 16$ D $\dfrac{{{v_h}}}{{{v_p}}} = 12$ Câu 30 Câu 30: Hai vật có khối lượng ${m_1} < {m_2}$ được thả rơi tự do tại cùng một vị trí (gọi ${t_1},{t_2}$ tương ứng là thời gian tính từ lúc bắt đầu rơi đến lúc chạm đất của vật thứ nhất và vật thứ hai) thì: A ${t_1} = {t_2}$ B ${t_1} > {t_2}$ C ${t_1} < {t_2}$ D Không có cơ sở để kết luận Câu 31 Câu 31: Câu nào dưới đây nói về chuyển động rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0 là không đúng? A Vận tốc tăng dần theo thời gian B Khoảng thời gian để vật rơi hết độ cao h là $t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} $ C Chiều chuyển động là chiều từ trên xuuống dưới D Gia tốc rơi tự do tại mọi điểm trên Trái đất đều như nhau. Câu 32 Câu 32: Ở cùng một độ cao với vật A người ta thả vật B rơi sau vật A một thời gian 0,1s. Sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m? Lấy g = 10m/s2. A 5,01s B 10,05s C 0,105s D 1,05s Câu 33 Câu 33: Một vật rơi tự do từ một độ cao h. Biết rằng trong giấy cuối cùng vật rơi được 35m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến lúc chạm đất là: A 4s B 2s C 6s D 1,5s Câu 34 Câu 34: Một chất điểm chuyển động tròn đều trong 60 giây quay được 120 vòng. Chu kì quay của chất điểm là: A 0,5s B 7200s C 2s D 0,2s Câu 35 Câu 35: Điều nào sáu đây là sai khi nói về chuyển động tròn đều A Tốc độ góc không đổi theo thời gian B Tốc độ dài không đổi theo thời gian C Vecto vận tốc thay đổi cả về hướng và độ lớn D Vecto gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo Câu 36 Câu 36: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều, ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông: A 5 km/h B 8 km/h C 6,7 km/h D 6,3 km/h Câu 37 Câu 37: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái đất với tốc độ 8 km/s ở độ cao 600.103 m (so với mặt đất). Biết bán kính Trái đất là 6400 km. Lấy $\pi = 3,14$. Chu kì của vệ tinh là: A 84h18ph B 92h03ph C 1h31ph35s D 1h23ph44s Câu 38 Câu 38: Trong chuyển động thẳng đều, nếu quãng đường không thay đổi thì A Thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. B Thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. C Thời gian và vận tốc luôn là 1 hằng số . D Thời gian không thay đổi và vận tốc luôn biến đổi . Câu 39 Câu 39: Lúc 7h hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h và của xe đi từ B là 28 km/h. Xác định thời điểm 2 xe gặp nhau? A 8h 30'. B 9h 30'. C 8h D 9h Câu 40 Câu 40: Lúc 7 giờ hai ôtô cùng khởi hành từ hai điểm A B cách nhau 96km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h và của xe đi từ B là 28km/h. Tìm khoảng cách giữa chúng lúc 9 giờ A 32(km) B 22(km) C 42(km) D 24(km) Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 08 Đề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 10 online – Mã đề 27