Hóa HọcĐề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 10 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 10 Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 10 Số câu40Quiz ID4548 Câu 1 Câu 1: Cho biết cấu hình electron của X, Y lần lượt là: 1s22s22p63s23p3 và 1s22s22p63s23p64s1. Nhận định nào sau đây đúng? A X là một phi kim còn Y là một kim loại B X và Y đều là khí hiếm C X và Y đều là kim loại D X và Y đều là phi kim Câu 2 Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13e và cấu hình electron là 1s22s2s2p63s23p1. Kết luận nào sau đây đúng? A Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3 electron B Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 1 electron C Lớp L (lớp thứ 2) của nhôm có 3 electron D Lớp L (Lớp thứ 2) của nhôm có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3 electron Câu 3 Câu 3: Cho X có cấu hình e: [Ne]3s23p4. Hỏi X thuộc nguyên tố nào? A s B p C d D f Câu 4 Câu 4: Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Nguyên tử X có 3 electron ở lớp ngoài cùng. Số hiệu nguyên tử của X là: A 13 B 12 C 11 D 31 Câu 5 Câu 5: Cho số điện tích hạt nhân của nguyên tử là: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 13); T (Z= 18); Q (Z = 19). Số nguyên tố có tính kim loại là: A 3 B 4 C 2 D 1 Câu 6 Câu 6: Trạng thái cơ bản, cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của X là: A 11 B 12 C 13 D 14 Câu 7 Câu 7: Có các cặp nguyên tử với cấu hình electron hóa trị dưới đây:(X) X1: 4s1 và X2: 4s24p5(Y) Y1: 3d24s2 và Y2: 3d14s2(Z) Z1: 2s22p2 và Z2: 3s23p4(T) T1: 4s2 và T2: 2s22p5Kết luận nào sau đây không đúng ? A Liên kết giữa X1 và X2 là liên kết ion. B Liên kết giữa Y1 và Y2 là liên kết kim loại. C Liên kết giữa Z1 và Z2 là liên kết cộng hóa trị. D Liên kết giữa T1 và T2 là liên kết cộng hóa trị. Câu 8 Câu 8: Phân lớp có mức năng lượng cao nhất trong các phân lớp sau là A 2s. B 3p. C 3d. D 4s. Câu 9 Câu 9: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ? A Lớp K B Lớp M C Lớp L D Lớp N Câu 10 Câu 10: Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự là A p < s < d. B s < p < d. C d < s < p. D s < d < p. Câu 11 Câu 11: Hãy cho biết lớp N có thể chứa tối đa bao nhiêu electron? A 2 B 8 C 18 D 32 Câu 12 Câu 12: Những electron có năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một… Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. A nhóm B lớp C phân lớp D chu kì Câu 13 Câu 13: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về 3 nguyên tử 2613X, 5526Y, 2612Z: A X và Z có cùng số khối. B X và Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học. C X và Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D X và Y có cùng số notron. Câu 14 Câu 14: Cacbon có 2 đồng vị 12C và 13C. Oxi có 3 đồng vị 16O ; 17O ; 18O. Số loại phân tử CO2 có tạo thành là A 12 B 10 C 8 D 6 Câu 15 Câu 15: Nguyên tố cacbon và oxi có các đồng vị sau: 12C, 14C ; 16O; 17O; 18O. Số phân tử CO2 tối đa tạo từ các đồng vị trên là: A 9 B 8 C 18 D 12 Câu 16 Câu 16: Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 40 hạt. Trong hạt nhân của Y, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. Y có số khối là: A 24 B 27 C 28 D 32 Câu 17 Câu 17: Nguyên tố Y có khả năng tạo thành ion Y2+. Trong cation Y2+, tổng số hạt cơ bản là 34 hạt, trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Số hiệu nguyên tử của Y là: A 11 B 12 C 19 D 20 Câu 18 Câu 18: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34 hạt, số khối của X là 23. Số notron của X là: A 11 B 12 C 13 D 23 Câu 19 Câu 19: Một nguyên tử X có tổng số hạt là 62 và có số khối A <43. Số nơtron của nguyên tử X là A 26 B 24 C 22 D 20 Câu 20 Câu 20: Cho các ion: Na+, Mg2+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-, O2-. Số ion có 10e là: A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 21 Câu 21: Nguyên tố X thuộc nhóm IIA, chu kỳ 2 còn nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA, chu kỳ 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Liên kết hoá học có khi X và Y kết hợp với nhau là A Liên kết cộng hoá trị có cực. B Liên kết cộng hoá trị không cực. C Liên kết ion. D Không có liên kết. Câu 22 Câu 22: Nguyên tố X thuộc nhóm IIA, chu kỳ 2 còn nguyên tốY thuộc nhóm VIIA, chu kỳ 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Công thức của hợp chất giữa X và Y là: A XY2. B XY7. C X2Y. D X7Y. Câu 23 Câu 23: Cho nguyên tử nguyên tố A và nguyên tố B có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là ns2np5 và ns1. Liên kết hóa học được hình thành giữa A và B là: A Liên kết ion B Liên kết cộng hóa trị C Liên kết cho – nhận D Liên kết hiđro Câu 24 Câu 24: Thứ tự tăng dần độ phân cực trong dãy nào sau đây là đúng? A KBr, NaBr, NaCl, LiF B NaBr, KBr, NaCl, LiF C NaCl, NaBr, KBr, LiF D NaCl, NaBr, LiBr, KF Câu 25 Câu 25: Xung quanh nguyên tử Bo ( Z = 5) trong phân tử BF3 có bao nhiêu electron? A 3 B 5 C 6 D 8 Câu 26 Câu 26: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết: A cộng hóa trị không phân cực B hiđro C cộng hóa trị phân cực D ion Câu 27 Câu 27: Hợp chất có liên kết đôi (2 cặp e dùng chung) trong phân tử là: A H2. B O2. C N2. D HCl. Câu 28 Câu 28: Nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 1s1, nguyên tố Y có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2s22p3. Công thức của hợp chất giữa X và Y là: A X3Y. B XY3. C X5Y. D XY5. Câu 29 Câu 29: Cho độ âm điện của oxi là 3,44 và hidro là 2,20. Vậy liên kết hoá học trong phân tử H2O là: A Liên kết ion. B Liên kết cộng hoá trị không phân cực. C Liên kết cộng hoá trị phân cực. D Không phải 3 loại trên. Câu 30 Câu 30: Nhận định nào sau đây chưa chính xác về hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị: A Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng tổng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử. B Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố có thể là số âm hoặc số dương. C Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố bằng số cặp e dùng chung của mỗi nguyên tử nguyên tố. D Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của mỗi nguyên tố bằng số e mà mỗi nguyên tử nguyên tố đã dùng để góp chung (tham gia liên kết). Câu 31 Câu 31: Trong các hợp chất sau, hợp chất mà mangan (Mn) có số oxi hoá lớn nhất là: A MnCl2. B MnO2. C K2MnO4. D KMnO4. Câu 32 Câu 32: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có: A Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau. B Số electron như nhau. C Số lớp electron như nhau. D Cùng số electron s hay p. Câu 33 $25 A X1, X4, X6 B X2, X3, X5 C X1, X2, X6 D Cả A và B Câu 34 Câu 34: Các nguyên tố của nhóm IIA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử, mà quyết định tính chất hóa học của nhóm? A Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử. B Số electron lớp K = 2. C Số lớp electron như nhau. D Số electron lớp ngoài cùng bằng 2. Câu 35 Câu 35: Hai nguyên tố X và Y thuộc 2 ô liên tiếp trong bảng HTTH (cùng một chu kỳ). Tổng số hạt mang điện trong cả 2 nguyên tử X và Y là 66 hạt (biết ZX<ZY). Hai nguyên tố đó là: A S và Cl. B P và S. C Cl và Ar. D Si và P. Câu 36 Câu 36: Hai nguyên tố T và U thuộc cùng một nhóm A và nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp. Tổng số protron trong cả hai nguyên tử nguyên tố là 32. Hai nguyên tố T và U lần lượt là (ZT< ZU): A Na và K. B Mg và Ca. C O và S. D F và Cl. Câu 37 Câu 37: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 13, 17, 18, 19. Số nguyên tố là kim loại là: A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 38 Câu 38: Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào? A Tăng dần B Giảm dần C Tăng dần sau đó giảm dần D Giảm dần sau đó tăng dần. Câu 39 Câu 39: Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử nguyên tố: Na, K, N, P tăng dần theo thứ tự sau: A Na < K < N < P B K < Na < N < P C P < N < K < Na D K < Na < P < N Câu 40 Câu 40: Nguyên tố X có công thức oxit cao nhất là XO2, trong đó tỉ lệ khối lượng của X và O là 3/8. Công thức của XO2 là: A CO2 B NO2 C SO2 D SiO2 Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 09 Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 11