Hóa HọcĐề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 12 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 12 Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 12 Số câu40Quiz ID4573 Câu 1 Câu 1: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lí? A Lưu huỳnh (sulfur) cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc. B Đốt cháy khí methane, thu được khí carbon dioxide và hơi nước. C Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường. D Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí carbon dioxide. Câu 2 Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng? A Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. B Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm. C Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân. D Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. Câu 3 Câu 3: Nguyên tử alminium (kí hiệu: Al) có số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là A 27 B 26 C 13 D 14 Câu 4 Câu 4: Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là +30,438.10-19 coulomb. Vậy nguyên tử X là A Ar (Z = 18). B K (Z = 19). C Ca (Z = 20). D Cl (Z = 17). Câu 5 Câu 5: Nguyên tử trung hòa về điện vì A có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron. B có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron. C tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton. D được tạo nên bởi các hạt không mang điện. Câu 6 Câu 6: Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì A Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z+. B Điện tích hạt nhân là Z. C Số hạt neutron là Z. D Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 2Z. Câu 7 Câu 7: Một loại nến được làm bằng paraffin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:(1) Paraffin nóng chảy;(2) Paraffin lỏng chuyển thành hơi;(3) Hơi paraffin cháy biến đổi thành khí CO2 và hơi nước.Quá trình nào có sự biến đổi hoá học? A (1). B (2). C (3). D (1), (2), (3). Câu 8 Câu 8: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là A electron và proton. B proton và neutron. C neutron và electron. D electron, proton và neutron. Câu 9 Câu 9: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm là A hạt nhân. B hạt proton. C hạt neutron. D hạt electron. Câu 10 Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng? A Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. B Có những nguyên tử không có neutron. C Có những nguyên tử không có proton. D Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng của electron. Câu 11 Câu 11: Thành phần nào bị lệch hướng trong trường điện? A Neutron. B Electron. C Nguyên tử hydrogen. D Nguyên tử oxygen. Câu 12 Câu 12: Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.(3) X có điện tích hạt nhân là + 26.(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 13 Câu 13: Số hiệu nguyên tử cho biết A số proton trong hạt nhân nguyên tử. B điện tích hạt nhân nguyên tử. C số electron trong nguyên tử. D cả A, B, C đều đúng. Câu 14 Câu 14: Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là A ${}_{{\rm{16}}}^{{\rm{48}}}{\rm{S}}$ B ${}_{{\rm{32}}}^{{\rm{16}}}{\rm{Ge}}$ C ${}_{{\rm{16}}}^{32}{\rm{S}}$ D ${}_{32}^{16}{\rm{S}}$ Câu 15 Câu 15: Số hạt mang điện trong nguyên tử ${}_{\rm{3}}^{\rm{7}}{\rm{Li}}$ là A 3 B 7 C 6 D 4 Câu 16 Câu 16: Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có A cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. B cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton. C cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron. D cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron. Câu 17 Câu 17: Thông tin nào sau đây không đúng về ${}_{{\rm{82}}}^{{\rm{206}}}{\rm{Pb}}$ ? A Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82. B Số proton và neutron là 82. C Số neutron là 124. D ố khối là 206. Câu 18 Câu 18: Nhận định nào không đúng? Hai nguyên tử ${}_{{\rm{29}}}^{{\rm{63}}}{\rm{Cu}}$ và ${}_{{\rm{29}}}^{{\rm{65}}}{\rm{Cu}}$ A là đồng vị của nhau. B có cùng số electron. C có cùng số neutron. D có cùng số hiệu nguyên tử. Câu 19 Câu 19: Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là A n. B 2n. C 2n2. D n2. Câu 20 Câu 20: Nguyên tử nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng? A N (Z = 7). B Na (Z = 11). C Al (Z = 13). D C (Z = 6). Câu 21 Câu 21: Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu bằng A kim loại kiềm thổ. B kim loại kiềm. C halogen. D khí hiếm. Câu 22 Câu 22: Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột là A 8 B 16 C 9 D 18 Câu 23 Câu 23: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng A số electron hóa trị. B số hiệu nguyên tử. C số lớp electron. D số khối. Câu 24 Câu 24: Hình ảnh dưới đây là hình dạng của những loại orbital nguyên tử nào? A s, d. B d, f. C s, p. D p, f. Câu 25 Câu 25: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 35,48. Biết trong tự nhiên, X có hai đồng vị, trong đó đồng vị 35X chiếm 75,77% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là A 36 B 37 C 38 D 39 Câu 26 Câu 26: Chọn đáp án đúng. Orbital nguyên tử là A khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là nhỏ nhất. B khu vực không gian xung quanh nguyên tử mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất. C khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron khoảng 90%. D quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định. Câu 27 Câu 27: Orbital s có dạng A hình elip. B hình cầu. C hình số tám nổi. D hình bầu dục. Câu 28 Câu 28: Số electron tối đa trong phân lớp 3p là A 8 B 6 C 3 D 2 Câu 29 Câu 29: Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7) là A 1s22s22p3. B 1s22s32p4. C 1s22s22p4. D 1s12s12p5. Câu 30 Câu 30: Lớp M có số electron tối đa bằng A 3 B 4 C 9 D 18 Câu 31 Câu 31: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:X: 1s22s22p63s2;Y: 1s22s22p63s23p64s1;Z: 1s22s22p63s23p3;T: 1s22s22p63s23p63d84s2.Các nguyên tử của nguyên tố kim loại là A X, Y, Z. B X, Y, T. C Y, Z, T. D X, Z, T. Câu 32 Câu 32: Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của A số khối. B số hiệu nguyên tử. C khối lượng nguyên tử. D bán kính nguyên tử. Câu 33 Câu 33: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà A nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng. B cấu hình electron giống hệt nhau. C nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. D cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau. Câu 34 Câu 34: Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là A 3 và 3. B 3 và 4. C 4 và 3. D 4 và 4. Câu 35 Câu 35: Đặc điểm của hạt electron là A mang điện tích dương và có khối lượng. B mang điện tích âm và có khối lượng. C không mang điện và có khối lượng. D mang điện tích âm và không có khối lượng. Câu 36 Câu 36: Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? A B C D Câu 37 Câu 37: Cho biết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X: 1s22s22p63s2; Y: 1s22s22p63s23p64s1; Z: 1s22s22p63s23p5. Nguyên tố nào là kim loại? A X. B Z. C X và Y. D Y. Câu 38 Câu 38: Nguyên tử nguyên tố X có tổng các electron trên phân lớp p là 9. Vậy X thuộc loại nguyên tố nào sau đây? A s B d C f D p Câu 39 Câu 39: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố chlorine (kí hiệu: Cl) nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là A 1s22s22p5. B 1s22s22p63s23p5. C 1s22s22p63s2. D 1s22s22p63s23p3. Câu 40 Câu 40: Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc A ô 19, chu kì 4, nhóm IA. B ô 19, chu kì 4, nhóm IB. C ô 19, chu kì 3, nhóm IVA. D ô 19, chu kì 3, nhóm IA. Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 11 Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 13