Lịch SửĐề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 19 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 19 Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 19 Số câu40Quiz ID4715 Câu 1 Câu 1: Lý do chính khiến người nguyên thủy phải hợp tác lao động với nhau là gì? A Quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động. B Yêu cầu công việc và trình độ lao động. C Đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống. D Tất cả mọi người đều được hưởng thụ bằng nhau Câu 2 Câu 2: Ý nào không mô tả đúng tính cộng đồng của thị tộc thời nguyên thủy? A Hợp tác lao động, ăn chung, làm chung. B Công bằng, bình đẳng. C Mọi của cải đều là của chung D Sinh sống theo bầy đàn. Câu 3 Câu 3: Tại sao trong xã hội nguyên thủy, sự bình đẳng được coi là “nguyên tắc vàng”? A Mọi người sống trong cộng đồng B Phải dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp. C Là cách duy nhất để duy trì cuộc sống. D Đó là quy định của các thị tộc. Câu 4 Câu 4: Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người là gì? A Từ vượn thành vượn cổ. B Từ vượn thành Người tối cổ. C Từ Người tối cổ sang Người tinh khôn. D Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới. Câu 5 Câu 5: Một thành tựu lớn của Người tinh khôn trong quá trình chế tạo công cụ, vũ khí và cải thiện đời sống là gì? A Công cụ đá ghè đẽo. B Công cụ đá mài. C Lao D Cung tên Câu 6 Câu 6: Ý không phản ánh đúng đặc điểm của hợp quần xã hội đầu tiên của con người là gì? A Có người đứng đầu, có đôi và có đàn. B Có phân công lao động giữa nam và nữ. C Sống quây quần trong hang động, mái đá. D Có sự phân hóa giàu nghèo. Câu 7 Câu 7: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của thời đại đá mới? A Con người đã biết ghè đẽo và mài nhẵn công cụ. B Con người đã biết làm đồ trang sức. C Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi. D Con người đã biết sử dụng kim loại. Câu 8 Câu 8: Trong thời đá mới có tiến bộ gì về lao động? A trồng trọt, chăn nuôi. B đánh cá. C làm đồ gốm. D chăn nuôi theo đàn. Câu 9 Câu 9: Đặc điểm phân biệt chủ yếu giữa người tối cổ và người tinh khôn là gì? A Thể tích óc phát triển B Bàn tay khéo léo C Óc sáng tạo D Xương cốt nhỏ Câu 10 Câu 10: Ý nào không giải thích đúng tại sao kinh tế công thương nghiệp ở Trung Quốc sớm phát triển nhưng nền kinh tế tư bản chủ nghĩa vẫn không phát triển được ở nước này? A Do Trung Quốc không phát triển theo đúng mô hình của các nước phương Tây và Nhật Bản B Quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời vẫn được duy trì chặt chẽ ở Trung Quốc C Chế độ cai trị độc đoán của chính quyền phong kiến chuyên ch D Những mầm mống của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành yếu ớt Câu 11 Câu 11: Ý nghĩa của cuộc thống nhất đất nước của nhà Tần là gì? A Chấm dứt thời kỳ chiến tranh loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc. B Tạo điều kiện cho Tần Doanh Chính lập triều đại nhà Tần. C Tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập ở Trung Quốc. D Chấm dứt chiến tranh, xác lập chế độ phong kiến Trung Quốc. Câu 12 Câu 12: Chính sách đối ngoại của nhà Thanh đối với phương Tây là gì? A Thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng. B Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống thực dân phương Tây. C Thực hiện chính sách mở cửa cho thương nhân vào buôn bán. D Cải cách đất nước theo chính sách của Minh Trị (Nhật Bản). Câu 13 Câu 13: Trong bộ máy nhà nước thời Tần, đứng đầu quan văn – võ là gì? A Thừa tướng và Thái úy. B Thái úy và Thượng thư. C Tể tướng và Thừa tướng. D Tể tướng và Thái úy. Câu 14 Câu 14: Ai là người đặt nền móng cho nền sử học phong kiến Trung Quốc? A Lý Thời Trân. B Tổ Xung Chi. C Tư Mã Thiên. D Trương Hành. Câu 15 Câu 15: Nhà Minh do ai sáng lập? A Ngô Quảng sáng lập. B Hoàng Sào. C Chu Nguyên Chương sáng lập. D Trần Thắng sáng lập. Câu 16 Câu 16: Sự ra đời của chế độ phong kiến gắn liền với sự hình thành quan hệ bóc lột nào? A Quý tộc với nông dân công xã. B Địa chủ với nông dân lĩnh canh. C Quý tộc với nô lệ. D Quý tộc với nông dân lĩnh canh. Câu 17 Câu 17: Nhà Tần tồn tại trong khoảng thời gian nào? A Từ năm 221 TCN đến năm 206 TCN. B Từ năm 221 TCN đến năm 206. C Từ năm 221 TCN đến năm 220 TCN. D Từ năm 221 TCN đến năm 220. Câu 18 Câu 18: Triều đại nào ở Trung Quốc xâm lược Việt Nam đầu tiên và đã thất bại? A Triều Tần B Triều Hán. C Triều Đường. D Triều Minh. Câu 19 Câu 19: Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường là gì? A Chế độ quân điền B Chế độ tỉnh điển C Chế độ tô, dung, điệu D Chế độ lộc điền Câu 20 Câu 20: Thành phần nào không phải là kết quả do sự phân hóa của giai cấp nông dân dưới thời Tần mà ra? A Một bộ phận giàu có B Nông nô C Nông dân tự canh D Nông dân lĩnh canh Câu 21 Câu 21: Công trình kiến trúc mang tính phòng thủ, trải dài trên một vùng đồi núi và được hoàn thiện qua nhiều triều đại của Trung Quốc được gọi là gì? A Vạn lý trường thành. B Vạn lý trường chinh. C Cung A Phòng. D Lăng Li Sơn. Câu 22 Câu 22: Nho giáo có vai trò như thế nào với xã hội Trung Quốc? A Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến. B Là công cụ thống trị về mặt tinh thần với nhân dân. C Là tư tưởng chi phối giáo dục, thi cử. D Là tư tưởng chi phối đời sống tinh thần. Câu 23 Câu 23: Vì sao hồi giáo không chiếm được ưu thế ở đất nước Ấn Độ? A Hồi giáo là một tôn giáo ngoại bang. B Hồi giáo mới được du nhập vào Ấn Độ. C Người dân Ấn Độ gắn bó mật thiết với Hinđu giáo và Phật giáo. D Hồi giáo thực hiện các chính sách tôn giáo khắc nghiệt. Câu 24 Câu 24: Điểm chung của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Hồi giáo Môgôn là gì? A Đều là hai vương triều ngoại tộc và theo Hồi giáo B Điều cai trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa C Đều thuộc giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của chế độ phong kiến Ấn Độ D Đều có những ông vua nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử Ấn Độ Câu 25 Câu 25: Hiện nay, quốc gia nào ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của đạo Hồi được truyền bá từ Ấn Độ? A In-đô-nê-xi-a. B Ma-lai-xi-a. C Mi-an-ma. D Xin-ga-po. Câu 26 Câu 26: Nguyên nhân chính khiến Ấn Độ bị người xâm chiếm là gì? A Ấn độ bị chia rẽ và phân tán thành nhiều quốc gia. B Người dân ấn độ phần lớn theo đạo hồi. C Trình độ kinh tế-quân sự của ấn độ kém phát triển. D Địa hình ấn độ bị chia rẽ, cô lập với bên ngoài. Câu 27 Câu 27: Điểm khác của vương triều Môgôn so với vương triều Hồi giáo Đêli là gì? A Là vương triều ngoại tộc B Là vương triều theo Hồi giáo C Được xây dựng và củng cố theo hướng “Ấn Độ hóa” D Không xoa dịu được mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo ở Ấn Độ Câu 28 Câu 28: Những chính sách của vua A-cơ-ba (Vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ) có tác dụng gì? A Làm cho xã hội ấn độ ổn định, quân sự vững mạnh, đất nước thịnh vượng. B Làm cho đất nước ấn độ phát triển thịnh vượng, mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước. C Làm cho xã hội ấn độ ổn định, kinh tế-văn hóa phát triển, đất nước thịnh vượng. D Biến ấn độ thành đế quốc phong kiến hùng mạnh và ham chiến trận nhất châu á. Câu 29 Câu 29: Đánh giá nào sau đây đúng với vai trò của Vương triều Đêli trong lịch sử phong kiến Ấn Độ? A Truyền bá phật giáo trên toàn lãnh thổ ấn độ và ra các khu vực lân cận như đông nam á. B Truyền bá hồi giáo vào ấn độ và khu vực đông nam á, thúc đẩy sự giao lưu văn hóa đông- tây. C Thống nhất được miền bắc, làm chủ miền trung ấn độ, chống lại sự xâm lấn của các tộc người ở trung á. D Có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc, văn học làm nền cho văn hóa truyền thống ấn độ, có giá trị vĩnh cửu. Câu 30 Câu 30: Điều nào chứng tỏ trình độ phát triển cao của nghề luyện kim dưới Vương triều Gupta ? A Đúc được cột sắt không rỉ, đúc tượng phật bằng đồng cao 2m B Đúc được cột sắt, đúc tượng phật bằng sắt cao 2m C Nghề khai mỏ phát triển, khai thác sắt , đồng , vàng D Đúc một cột sắt cao 7,24m nặng 6500 kg Câu 31 Câu 31: Trong bốn thần chủ yếu mà người Ấn Độ thờ, thần Bra-ma gọi là gì? A Thần Sáng tạo thế giới. B Thần Hủy diệt C Thần Bảo hộ D Thần Sấm sét Câu 32 Câu 32: Đạo Hinđu ở Ấn Độ tôn thờ vị thần nào sau đây? A Chủ yếu 4 vị thần: Brama, Siva, Visnu và Inđra B 4 vị thần: Brama, Siva, Visnu và Inđra C 2 vị thần: Brama và Siva D Đa thần Câu 33 Câu 33: Nhà nước phương Đông cổ đại là nhà nước gì? A Chuyên chế. B Dân chủ chủ nô. C Chuyên chế Trung ương tập quyền. D Quân chủ chuyên chế. Câu 34 Câu 34: Vì sao lịch pháp và thiên văn học sớm ra đời ở các quốc gia cổ đại phương Đông? A Do nhu cầu cúng tế các vị thần linh. B Do nhu cầu phục vụ buôn bán bằng đường biển. C Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp. D Do nhu cầu tìm hiểu vũ trụ, thế giới của con người. Câu 35 Câu 35: Loại chữ nào dưới đây không phải do người phương Đông cổ đại sáng tạo ra? A Chữ tượng hình. B Chữ tượng ý. C Chữ cái A, B, C D Chữ hình nêm. Câu 36 Câu 36: Kim tự tháp là thành tựu kiến trúc của cư dân cổ? A Ai Cập. B Ấn Độ. C Trung Quốc. D Lưỡng Hà. Câu 37 Câu 37: Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại ở phương Đông, cư dân nước nào thành thạo về số học. Vì sao? A Trung Quốc-vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc. B Ai Cập-vì phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắp. C Lưỡng Hà-vì phải đi buôn bán. D Ấn Độ- vì phải tính thuế. Câu 38 Câu 38: Ý nào không phản ánh đúng vai trò của nhà vua ở phương Đông thời cổ đại? A Đại diện cho thần thánh dưới trần gian. B Là Thiên tử (con trời). C Người chủ tối cao của đất nước. D Người có quyền quyết định mọi chính sách và công việc. Câu 39 Câu 39: Ở Ai Cập cổ đại cư dân sinh sống tập trung theo hình thức nào? A Thị tộc. B Bộ lạc. C Công xã. D Nôm. Câu 40 Câu 40: Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là gì? A Vua chuyên chế. B Tầng lớp tăng lữ. C Pha-ra-ông. D Thiên tử. Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 18 Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 01