Lịch SửĐề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 18 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 18 Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 18 Số câu40Quiz ID5127 Câu 1 Câu 1: Yếu tố nào quyết định xu hướng liên kết khu vực của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A Yêu cầu giải quyết các vấn đề toàn cầu. B Sự phát triển của lực lượng sản xuất. C Phát huy tối đa những lợi thế về chính trị xã hội. D Yêu cầu tạo thế cân bằng với Liên Xô và Đông Âu. Câu 2 Câu 2: Nền tảng cơ bản giúp quá trình liên kết châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai có thể diễn ra thuận lợi là gì? A Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị B Tương đồng nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật C Chung nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật D Quá trình liên kết châu Âu đã từng diễn ra trong lịch sử Câu 3 Câu 3: Trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có điểm hạn chế là? A Lãnh thổ không rộng, dân số đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn B Tình hình chính trị thiếu ổn định C Dân số già hóa nhanh chóng D Trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu Câu 4 Câu 4: Để đẩy nhanh sự phát triển, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào? A Giáo dục và khoa học kĩ thuật B Đầu tư ra nước ngoài C Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài D Bán các bằng phát minh, sáng chế Câu 5 Câu 5: Nét đặc sắc của văn hóa Nhật Bản hiện nay là gì? A Con người luôn gần gũi hòa đồng với thiên nhiên. B Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại C Tuân thủ nghiêm ngặt quy luật tự nhiên và pháp luật Nhà nước. D Tiếp thu có chọn lọc văn hóa ngoại lai. Câu 6 Câu 6: Lực lượng thực hiện cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952 là gì? A Chính phủ Nhật Bản B Thiên Hoàng C Nghị viện Nhật Bản D Bộ chỉ huy tối cao lực lượng quân đồng minh Câu 7 Câu 7: Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh ở Nhật Bản? A Hiệp ước hoà bình XanPhranxico B Hiệp ước Bali C Hiệp ước Mattrich D Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật Câu 8 Câu 8: Học thuyết nào của Nhật đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu? A 1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật. B 1991, học thuyết Kai – phu C Học thuyết Hasimoto (1/1997). D 4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn Câu 9 Câu 9: Hạn chế và khó khăn của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952-1973 là gì? A trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu. B dân số đang già hóa C lãnh thổ không lớn, dân số đông và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng sản nghèo. D tình hình chính trị thiếu ổn định. Câu 10 Câu 10: Một trong những nội dung chủ yếu của học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991) là gì? A tiếp tục coi trọng quan hệ và liên minh chặt chẽ với Mĩ. B mở rộng hoạt động và quan hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu C tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN. D củng cố mối quan hệ giữa Nhật và các nước Đông Á. Câu 11 Câu 11: Trong nội dung cải cách kinh tế ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh đã giải tán các Daibátxưi để làm gì? A xóa bỏ tàn dư của quan hệ tư bản chủ nghĩa B xóa bỏ quyền lực của Thiên hoàng trong việc chiếm hữu đất đai C mở đường cho hàng hóa của Mĩ tràn vào thị trường Nhật Bản D xóa bỏ những tàn dư của quan hệ phong kiến Câu 12 Câu 12: Chính sách đối ngoại cơ bản của Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai là gì? A Liên minh chặt chẽ với Liên Xô và các nước Đông Âu B Hợp tác chặt chẽ với các nước châu Á và châu Phi C Liên minh chặt chẽ với Mĩ D Hợp tác với tất cả các nước trên thế giới Câu 13 Câu 13: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học kĩ –thuật để đạt hiệu quả cao nhất? A Mua bằng phát minh sáng chế B Hợp tác với các nước khác C Đầu tư vốn nghiên cứu khoa học D Đánh cắp bằng phát minh sáng chế Câu 14 Câu 14: Nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển "thần kì" vào thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX? A Biết áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật B Chi phí cho quốc phòng của Nhật thấp C Nước Nhật có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú D Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước Câu 15 Câu 15: Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật? A Hiệp ước an ninh Mĩ –Nhật được kí kết B Mĩ đóng quân tại Nhật Bản C Mĩ viện trợ cho Nhật Bản D Mĩ xây dựng căn cứ trên đất nước Nhật Bản Câu 16 Câu 16: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai là gì? A Biết xâm nhập thị trường thế giới B Tác dụng của những cải cách dân chủ C Nhân tố con người với truyền thống "Tự lực tự cường" D Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật Câu 17 Câu 17: Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là gì? A chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP). B tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển. C con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển D áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất Câu 18 Câu 18: Ý nào sau đây là biểu hiện của sự phát triển ở trình độ cao trong khoa học – kĩ thuật Nhật Bản giai đoạn 1991 – 2000 ? A Tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dung dân dụng. B Chú trọng mua bằng sáng chế phát minh từ các nước khác. C Phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ và Liên Xô trong các chương trình vũ trụ quốc tế. D Phát triển công nghệ sản xuất phần mềm. Câu 19 Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình Nhật Bản trong giai đoạn 1973 – 1991? A Đưa ra học thuyết Phucưđa và học thuyết Kaiphu tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN. B Đưa ra học thuyết Miyadaoa và Học thuyết Hasimôtô tuyên bố khẳng định kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật. C Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới D Nhật sớm thoát khỏi khủng hoảng và vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX Câu 20 Câu 20: Sự phát triển “thần kì của Nhật Bản” được thể hiện rõ nhất ở điểm nào? A Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ. B Trong khoảng hơn 20 năm (1950 -1 973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật tăng 20 lần C Từ thập niên 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản). D Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế. Câu 21 Câu 21: Trong giai đoạn 1945 đến 2000, nền kinh tế Nhật Bản phát triển theo biểu đồn nào dưới đây? A phát triển thần kỳ - khủng hoảng – hồi phục – phát triển mạnh mẽ. B hồi phục – phát triển thần kỳ - suy thoái – hồi phục và phát triển. C hồi phục – phát triển thần kỳ - khủng hoảng – phát triển. D khủng hoảng – phát triển thần kỳ - suy thoái – hồi phục. Câu 22 Câu 22: Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX? A Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ B Để khôi phục lại các thị trường truyền thống C Để tranh thủ khoảng trống quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực D Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á Câu 23 Câu 23: Nhận định nào nói về biến đổi kinh tế các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa B Bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38 C Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế D Đưa Nhật Bản trở thành nước theo chế độ dân chủ đai nghị tư sản Câu 24 Câu 24: Ý nào dưới đây không phản ánh mối quan hệ giữa cách mạng Trung Quốc với cách mạng Việt Nam? A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10-1949). B Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1-1950). C Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (11-1991). D Hồng Công, Ma Cao trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc (1999). Câu 25 Câu 25: Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là gì? A Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh B Đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế C Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế D Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN Câu 26 Câu 26: Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách, đất nước Trung Quốc đã đạt được những thành tựu là gì? A Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc. B kinh tế Trung Quốc vươn lên đứng đầu thế giới. C nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện. D Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người lên không gian. Câu 27 Câu 27: Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng là gì? A Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng hợp tác B cách mạng Trung Quốc thắng lợi. C nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản. D Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp ước hợp tác Câu 28 Câu 28: Đặc điểm của đường lối đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc? A Lấy phát triển chính trị làm trung tâm. B Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. C Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trung tâm. D Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm. Câu 29 Câu 29: Thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc có ý nghĩa gì? A Tiêu diệt chế độ phong kiến B Làm thất bại âm mưu của đế quốc Mĩ C Đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên mới, tăng cường lực lượng cho chủ nghĩa xã hội, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới D Tiêu diệt tận gốc Quốc dân đảng của Tưởng Giới Thạch Câu 30 Câu 30: Hãy nêu tình hình kinh tế Trung Quốc trong những năm 1978 đến năm 1998? A Nền kinh tế đã phục hồi ngang bằng sp với thời kì trước “Cách mạng văn hóa”. B Nền kinh tế tăng trưởng chậm do không giải quyết được vấn đề vốn và đổi mới khoa học công nghệ. C Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới D Nền kinh tế phát triển mạnh, những đời sống nhân dân vẫn chưa được cải thiện Câu 31 Câu 31: Biến đổi quan trọng của Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A sự thất bại của Quốc dân Đảng. B cuộc nội chiến giữa hai miền Triều Tiên. C sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. D nội chiến giữa hai Đảng ở Trung Quốc Câu 32 Câu 32: Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) là gì? A Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á. B Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới C Tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á. D Làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh Câu 33 Câu 33: Địa vị quốc tế của Trung Quốc từ sau năm 1978 không ngừng được nâng cao là do đâu? A Trung Quốc đã trở thành cường quốc về quân sự khiến các nước phải kính nể. B sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước. C Trung Quốc là một quốc gia có tiềm lực kinh tế và dân số đông nhất thế giới. D Trung Quốc là ủy viên trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Câu 34 Câu 34: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cho đến nay là do đâu? A quyết định của Hôi nghị Ianta (2- 1945). B tác động của cuộc Chiến tranh lạnh. C hai miền Triều Tiên thỏa thuận, kí kết hiệp định tại Bàn môn Điếm (1953). D Thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô Câu 35 Câu 35: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập (1949) đánh dấu nhiệm vụ tiếp theo của Trung Quốc như thế nào? A Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. B Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. C Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên tư bản chủ nghĩa. D Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 36 Câu 36: Ngày 1/10/1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập đánh dấu Trung Quốc? A Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân. B Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản C Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa D Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 37 Câu 37: Ý nào dưới đây phản ánh chính sách đối ngoại của Trung Quốc đã làm ảnh hưởng xấu đến quan hệ láng giềng giữa Việt Nam và Trung Quốc? A Gây xung đột biên giới với các nước láng giềng Liên Xô (1962) và Ấn Độ (1969). B Mở cuộc tiến công 6 tỉnh biên giới phía Bấc Việt Nam (1979). C Thiết lập quan hệ ngoại giao (1950) và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1991). D Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Nhật Bản. Câu 38 Câu 38: Sư kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của Trung Quốc chính thức hoàn thành? A Cuộc chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi B Cuộc nội chiến thất bại, lực lượng Quốc dân đảng phải rút chạy từ Đài Loan C Cuộc nội chiến kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập. D Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản. Câu 39 Câu 39: Các cuộc biểu tình ở Ấn Độ trong những năm 1946 – 1947 đã làm cho? A Chính quyền thực dân Anh bị lật đổ B Chính quyền thực dân Anh phải nhượng bộ C Quần chúng bị đàn áp đẫm máu D Nền kinh tế Ấn Độ bị giảm sút Câu 40 Câu 40: Các chính quyền độc tài quân sự ở các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai được thành lập bởi sự giúp đỡ của nước nào? A Cuba. B Nhật C Đức D Mĩ Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 17 Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 19