Lịch SửĐề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 08 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 08 Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 08 Số câu40Quiz ID5137 Câu 1 Câu 1: Chiến thắng “Ấp Bắc” của quân dân ta đã dấy lên phong trào A phá ấp chiến lược. B Đồng Khởi. C “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”. D “tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”. Câu 2 Câu 2: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào sau đây? A Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc. B Tiến hành các cuộc hành quân càn quét. C Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”. D Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”. Câu 3 Câu 3: Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng miền Bắc A có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. B có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. C có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam. D có vai trò hỗ trợ nhất định đối với sự nghiệp cách mạng đất nước. Câu 4 Câu 4: Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 - 1966, Mĩ mở những cuộc hành quân lớn nhằm vào hướng chính là A Đông Nam Bộ và Liên khu V. B Tây Nam Bộ và Liên khu V. C Dương Minh Châu và Đông Nam Bộ. D Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh). Câu 5 Câu 5: Chiến dịch nào đã mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A Chiến dịch Phước Long. B Chiến dịch Tây Nguyên. C Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D Chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 6 Câu 6: Thắng lợi quân sự nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam? A Ấp Bắc (Mĩ Tho). B Bình Giã (Bà Rịa). C Vạn Tường (Quảng Ngãi). D Núi Thành (Quảng Nam). Câu 7 Câu 7: Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của A việc kí kết Hiệp định Pari (1973). B cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. C cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. D phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960). Câu 8 Câu 8: Hình thức đấu tranh của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam là A đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang. B đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao. C đấu tranh hòa bình chính trị. D kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 9 Câu 9: “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ phá sản về cơ bản, gắn với chiến thắng A Ấp Bắc (1-1963). B Vạn Tường (8-1965). C Ba Gia (5-1965), Đồng Xoài (6-1965). D Bình Giã (12-1964). Câu 10 Câu 10: Từ năm 1956 - 1968, ở miền Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược A “Chiến tranh một phía”. B “Chiến tranh đặc biệt”. C “Việt Nam hóa chiến tranh”. D “Chiến tranh cục bộ”. Câu 11 Câu 11: Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở miền Nam và A mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia. B mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc. C đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào miền Nam. D đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam. Câu 12 Câu 12: “Đất thánh Việt cộng” là để chỉ A vùng có người Việt sinh sống. B vùng có cộng sản hoạt động. C vùng đất do cách mạng nắm giữ. D vùng giam giữ những người Việt cộng. Câu 13 Câu 13: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở A Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. B Quảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn. C Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn. D Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn. Câu 14 Câu 14: Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” thể hiện qua việc sử dụng chiến thuật A dồn dân lập “ấp chiến lược”. B tiến hành “bình định” vùng tạm chiến. C “trực thăng vận”, “thiết xa vận”. D “tìm diệt” và “bình định”. Câu 15 Câu 15: Sự kiện buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam là A Hiệp định Pari 1973. B cuộc Tiến công chiến lược xuân 1972. C trận Điện Biên Phủ trên không 1972. D cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968. Câu 16 Câu 16: Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam? A Chính quyền Sài Gòn. B “Ấp chiến lược”. C Chiến thuật “trực thăng vận”. D Quân đội Sài Gòn. Câu 17 Câu 17: Âm mưu thâm độc của Mĩ trong việc “dùng người Việt đánh người Việt”, “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” nhằm A tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn. B giảm xương máu của quân Mĩ trên chiến trường. C rút dần quân Mĩ và quân đồng minh. D tận dụng xương máu của người Việt Nam. Câu 18 Câu 18: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quân dân Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược sau thắng lợi của chiến dịch A Huế - Đà Nẵng. B Tây Nguyên. C Hồ Chí Minh. D Đường 14 – Phước Long. Câu 19 Câu 19: Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược A “Chiến tranh đặc biệt”. B “Chiến tranh cục bộ”. C “Đông Dương hóa chiến tranh”. D “Việt Nam hóa chiến tranh”. Câu 20 Câu 20: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là A tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam. B giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn. C làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn. D chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta. Câu 21 Câu 21: Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là A đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”. B tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”. C tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”. D phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh. Câu 22 Câu 22: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1968, chứng tỏ A lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ. B miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. C quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu. D lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng. Câu 23 Câu 23: Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm vì A chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” bị phá sản. B cách mạng đã kiểm soát được mảng lớn chính quyền cấp thôn xã. C nhân dân miền Nam đã phá vỡ mảng lớn “ấp chiến lược”. D quân giải phóng tiêu diệt bộ phân lớn lực lượng quân đội Sài Gòn. Câu 24 Câu 24: Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam là vì A miền Bắc đã hoàn thành thắng lợi cách mạng XHCN. B chính quyền Sài Gòn suy yếu do Mĩ cắt viện trợ. C bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho cách mạng. D so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng. Câu 25 Câu 25: Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam đã đạt được kết quả lớn nhất là A phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam. B thành lập Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. C lật đổ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. D Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời. Câu 26 Câu 26: Thủ đoạn chủ yếu của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là A tăng số lượng quân ngụy. B rút dần quân Mĩ về nước. C cô lập cách mạng Việt Nam. D mở rộng chiến tranh xâm lược Lào, Campuchia. Câu 27 Câu 27: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam không tác động đến việc A Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam. B Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. C Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc. D Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược Việt Nam. Câu 28 Câu 28: Thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam là A cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. B cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968). C chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972). D Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975). Câu 29 Câu 29: Từ năm 1954 đến năm 1975, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là A tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa. C thực hiện tổng tuyển cử thống nhất đất nước. D nghiêm chỉnh thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Câu 30 Câu 30: Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều A thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”. B sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường. C dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp. D có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn. Câu 31 Câu 31: Sau Hiệp định Pari (1973), Mĩ và chính quyền Sài Gòn tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam? A “Chiến tranh đơn phương”. B “Việt Nam hóa chiến tranh”. C “Chiến tranh cục bộ”. D “Chiến tranh đặc biệt”. Câu 32 Câu 32: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973)? A Thời gian quy định rút quân của Pháp và Mĩ đều là 60 ngày sau kể từ khi kí kết hiệp định. B Sau khi kí kết, so sánh lực lượng thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam. C Được kí kết sau khi cách mạng Việt Nam giành được thắng lợi quân sự quyết định. D Hai bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. Câu 33 Câu 33: Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là A chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc. B mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. C cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. D kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Câu 34 Câu 34: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 - 1976), nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định A tính quyết liệt, linh hoạt của Đảng. B tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng. C tính khoa học, linh hoạt của Đảng. D tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng. Câu 35 Câu 35: Thắng lợi cơ bản trong chống phá “bình định” góp phần đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là A giải phóng nhiều vùng nông thôn rộng lớn. B giải phóng nhiều vùng đô thị rộng lớn. C làm sụp đổ phần lớn hệ thống “ấp chiến lược” của địch. D phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị diễn ra mạnh. Câu 36 Câu 36: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là gì? A Cả nước thống nhất, cùng tiến lên thực hiện cách mạng XHCN. B Miền Nam vừa kháng chiến chống Mĩ, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội. C Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam – Bắc. D Cả nước cùng tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 37 Câu 37: Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng Vạn Tường là A tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch. B làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ. C chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam. D chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ. Câu 38 Câu 38: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam? A Lật đổ chế độ phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do. B Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. C Cơ bản hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc. D Đất nước Việt Nam độc lập, thống nhất về mọi mặt. Câu 39 Câu 39: Vì sao vào thời điểm năm 1959, ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác? A Vì chính quyền Diệm đã suy yếu. B Vì đây là thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền. C Vì lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh. D Vì chỉ có bạo lực cách mạng mới đánh đổ được Mĩ - Diệm. Câu 40 Câu 40: Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là A giải phóng vùng đất đai rộng lớn. B buộc địch phải đầu hàng không điều kiện. C sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh. D có ảnh hưởng quốc tế to lớn. Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 07 Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 09