Lịch SửĐề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 11 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 11 Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 11 Số câu40Quiz ID5140 Câu 1 Câu 1: Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) vì A phong trào đấu tranh của nhân dân đang phát triển mạnh. B lực lượng cách mạng vũ trang miền Nam đã phát triển. C cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công. D không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình. Câu 2 Câu 2: Nguyên nhân quan trọng quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là A nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết, dũng cảm. B sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh. C sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Dương. D sự đồng tình, ủng hộ của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới. Câu 3 Câu 3: Chiến thắng nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam? A Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. B Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965. C Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) năm 1963. D Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. Câu 4 Câu 4: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước? A Căn cứ địa cách mạng. B Hậu phương kháng chiến. C Quyết định nhất. D Quyết định trực tiếp. Câu 5 Câu 5: Địa danh được mệnh danh “cánh cửa thép” cuối cùng bảo vệ Sài Gòn từ phía đông của quân ngụy trong năm 1975 là A An Lộc. B Bảo Lộc. C Xuân Lộc. D Biên Hòa. Câu 6 Câu 6: Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ? A An Lão (Bình Định). B Bình Giã (Bà Rịa). C Ba Gia (Quảng Ngãi). D Đồng Xoài (Bình Phước). Câu 7 Câu 7: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968) đã buộc Mĩ phải tuyên bố A “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. B rút hết quân đội về nước. C “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. D chấm dứt phá hoại ở miền Bắc. Câu 8 Câu 8: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là A đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm. B chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ - Diệm. C tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh chống Mĩ - Diệm. D hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế. Câu 9 Câu 9: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại đâu? A Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976). B Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976). C Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (1976). D Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (1975). Câu 10 Câu 10: Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”? A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. B Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. D Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973. Câu 11 Câu 11: Mĩ cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố trong 12 ngày đêm liên tục (từ 18 đến 29-12-1972) nhằm mục đích gì? A Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở Việt Nam. B Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân ta. C Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ. D Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho chiến trường miền Nam. Câu 12 Câu 12: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu cơ bản nào? A Dùng người Việt đánh người Việt. B Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng. C Chia cắt lâu dài nước Việt Nam. D Tách nhân dân với phong trào cách mạng. Câu 13 Câu 13: Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương tháng 4 - 1970 được triệu tập nhằm mục đích A Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung. B Công nhận chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam. C Tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân chống kẻ thù chung. D Đẩy mạnh kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Câu 14 Câu 14: Hội ngị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 24 (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ cấp thiết nào dưới đây? A Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam. B Tiếp tục mở rộng quan hệ giao lưu với các nước. C Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế. D Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Câu 15 Câu 15: Địa phương cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là A Long An. B Bến Tre. C Châu Đốc. D Cà Mau. Câu 16 Câu 16: Người nữ tướng nào trở thành một nhà lãnh đạo và biểu tượng của “Đội quân tóc dài”, phong trào đấu tranh chống Mĩ - Diệm của phụ nữ ở miền Nam Việt Nam? A Nguyễn Thị Út. B Nguyễn Thị Định. C Võ Thị Sáu. D Nguyễn Thị Bình. Câu 17 Câu 17: Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân ta đã chứng tỏ điều gì? A Lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu. B Lực lượng vũ trang miền Nam đã lớn mạnh về mọi mặt. C Ý chí quyết tâm đánh giặc của quân và dân miền Nam. D Quân và dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược. Câu 18 Câu 18: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “tìm diệt” nhằm mục đích nào dưới đây? A Ngăn chặn tiếp viện từ miền Bắc vào miền Nam. B Nhanh chóng kết thúc chiến tranh với ta. C Đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự. D Tạo điều kiện thuận lợi cho Mĩ trên bàn ngoại giao. Câu 19 Câu 19: Ý nghĩa quan trọng của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là A Tạo điều kiện chính trị, phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. B Phát triển nền kinh tế đa phương hóa, đa dạng hóa. C Xây dựng và phát triển kinh tế hàng hóa. D Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Câu 20 Câu 20: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là A đánh dấu bước ngoặt của cách mạng ở miền Nam Việt Nam. B cách mạng miền Nam chuyển sang thế chủ động. C làm lung lay tận gốc chính quyền Mĩ - Diệm. D chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Câu 21 Câu 21: Nội dung nào thuộc đường lối đổi mới về chính trị của Đảng ta (1986)? A Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. B Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. C Xây dựng nhà nước Việt Nam độc lập. D Khắc phục tình trạng khủng hoảng trầm trọng. Câu 22 Câu 22: Thái độ của Mĩ sau chiến thắng của quân dân ta ở Phước Long (tháng 1-1975) là gì? A Không can thiệp bằng quân sự đối với miền Nam. B Phản ứng mạnh, tiếp tục tăng viện trợ cho quân đội Sài Gòn. C Tiếp tục tăng cường can thiệp quân sự vào miền Nam. D Chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa. Câu 23 Câu 23: Kế hoạch nào được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và nâng lên thành “quốc sách” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) A tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn. B tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”. C tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm. D sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”. Câu 24 Câu 24: Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng ta (1986)? A Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. B Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. C Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp. D Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề. Câu 25 Câu 25: Đường lối đổi mới của Đảng ta (1986) chịu tác động nào từ tình hình thế giới? A Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trở thành xu thế thế giới. B Ảnh hưởng, tác động của xu thế toàn cầu hóa. C Tình trạng chiến tranh lạnh giữa các cường quốc. D Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng. Câu 26 Câu 26: Sự kiện quan trọng diễn ra ngày 20-9-1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức A thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN. B thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. C thành viên thứ 150 của WTO. D thành viên chính thức của APEC. Câu 27 Câu 27: Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” là hình thức A thực hiện chính sách dồn dân lập “ấp chiến lược”. B mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. C chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ. D sử dụng quân đội Mĩ và đồng minh là chủ yếu. Câu 28 Câu 28: Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang A giữ vững và phát triển thế tiến công. B chuyển hẳn sang tiến công chiến lược. C chuyển dần sang đấu tranh chính trị. D gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất. Câu 29 Câu 29: Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì? A Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch. B Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo. C Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo. D Sự ra đời của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960). Câu 30 Câu 30: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì? A Giáng một đòn mạng vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. B Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. C Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) D Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ. Câu 31 Câu 31: “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu của Mỹ? A Phản ứng linh hoạt. B Ngăn đe thực tế. C Bên miệng hố chiến tranh. D Chính sách thực lực. Câu 32 Câu 32: Bình định miền Nam trong 18 tháng, là nội dung của kế hoạch nào sau đây? A Kế hoạch Stalây – Taylo. B Kế hoạch Johnson Mac-namara. C Kế hoạch Đờ-lát Đờ-tát-Xi-nhi. D Kế hoạch Stalây - Taylo và Johnson Mac-namara. Câu 33 Câu 33: Trọng tâm của “Chiến tranh đặc biệt” là gì? A Dồn dân vào ấp chiến lược. B Dùng người Việt đánh người Việt. C Bình định miền Nam. D Bình định miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc. Câu 34 Câu 34: Chiến thắng Ấp Bắc diễn ra vào thời gian nào? A 01-01-1963. B 01-02-1963. C 02-01-1963. D 03-01-1963. Câu 35 Câu 35: Ngày 02-12-1964, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi nào sau đây? A Chiến thắng Ba Ray. B Chiến thắng Bình Giã. C Chiến thắng Ba Gia. D Chiến thắng Đồng Xoài. Câu 36 Câu 36: Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ? A Ấp Bắc. B Bình Giã. C Đồng Xoài. D Ba Gia. Câu 37 Câu 37: Cuộc đấu tranh chính trị tiêu biểu nhất của đồng bào miền Nam trong năm 1963 là A cuộc biểu tình của 2 vạn tăng ni phật tử Huế (08-5-1963) B hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chính quyền Diệm ở Sài Gòn. C cuộc biểu tình của 70 vạn quân chúng ở Sài Gòn (16-6-1963). D cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm. Câu 38 Câu 38: Ngày 01-11-1963 là ngày gì? A Tổng thống Kennodi bị ám sát. B Johnson lên nắm chính quyền. C Kế hoạch Giônxơn Mac Namara được thông qua. D Ngô Đình Diệm bị lật đổ. Câu 39 Câu 39: Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào? A Lực lượng quân ngụy. B Lực lượng quân viễn chinh Mỹ. C Lực lượng quân chư hầu. D Lực lượng quân ngụy và chư hầu. Câu 40 Câu 40: Cuộc hành quân mang tên “ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho chiến lược chiến tranh nào của Mỹ? A Chiến tranh đơn phương. B Chiến tranh đặc biệt. C Chiến tranh cục bộ. D Việt Nam hóa chiến tranh. Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 10 Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 12