Lịch SửĐề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 15 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 15 Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 15 Số câu40Quiz ID5144 Câu 1 Câu 1: Đâu là khẩu hiệu nổi tiếng trong Tuyên ngôn Nhân Quyền và Dân quyền (1789) của nước Pháp? A Tự do - Bình đẳng - Độc lập. B Tự do - Bình đẳng - Hạnh phúc. C Tự do - Bình đẳng - Bác ái. D Tự do - Bình đẳng - Phát triển. Câu 2 Câu 2: Từ ngày 21-9-1792 đến 2-6-1793 là thời kì cầm quyền của lực lượng chính trị nào ở Pháp? A Tư sản Téc-mi-do. B Phái Gia-cô-banh. C Đại tư sản lập hiến. D Phái Gi-rông-đanh. Câu 3 Câu 3: Trào lưu tư tưởng ở Pháp vào thế kỉ XVIII có tên gọi là gì? A Triết học ánh sáng. B Triết học duy tâm. C Trào lưu ánh sáng. D Trào lưu cải cách. Câu 4 Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải chính sách của Quốc hội lập hiến từ năm 1789? A Bãi bỏ quy chế phường, hội. B Cuộc sống nhân dân lao động được cải thiện. C Cho phép tự do buôn bán. D Chia cả nước thành 83 quận. Câu 5 Câu 5: Cách mạng tư sản Pháp bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây? A Sự cổ vũ từ cách mạng tư sản Hà Lan và Anh. B Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với chế độ phong kiến. C Chế độ phong kiến Pháp lâm vào tình trạng khủng hoảng. D Lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa mâu thuẫn với quan hệ sản xuất phong kiến. Câu 6 Câu 6: Vì sao có thể nói: Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời đại? A Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến. B Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. C Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. D Thực hiện triệt để các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản. Câu 7 Câu 7: Đâu không phải nguyên nhân khiến giặc Mông - Nguyên ba lần thất bại trong việc xâm lược nước ta? A Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc cao cả. B Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo. C Lực lượng quân giặc hạn chế lại chủ quan trong quá trình tiến hành xâm lược. D Tinh thần đoàn kết, ý chí quyết chiến đấu chống quân xâm lược của quân dân nhà Trần. Câu 8 Câu 8: Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê thắng lợi xuất phát từ nguyên nhân nào quan trọng? A Sự lãnh đạo tài tình của Lê Hoàn và quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta. B Sự lãnh đạo của Đinh Bộ Lĩnh và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta. C Sự lãnh đạo của Trần Quang Khải và tinh thần yêu nước của nhân dân ta. D Sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt và ý chí bảo vệ nền độc lập của nhân dân ta. Câu 9 Câu 9: Một trong những đặc điểm quan trọng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo là A Từ một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc phát triển và mở rộng ra ba nước Đông Dương. B Căn cứ kháng chiến rộng lớn, kéo dài suốt 4 tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Thanh Hóa, Nghệ An. C Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương phát triển thành một cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. D Tư tưởng nhân nghĩa được đề cao và mở rộng ở giai đoạn cuối của cuộc khởi nghĩa. Câu 10 Câu 10: Nghệ thuật quân sự trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần có điểm gì khác so với cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý? A Thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”. B Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”. C Sử dụng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”. D Thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”. Câu 11 Câu 11: Nghệ thuật sân khấu dân tộc từ thế kỉ X đến XV phát triển với nhiều hình thức gồm A chèo, tuồng, múa rối. B chèo, múa rối, điêu khắc. C điêu khắc, sân khấu, âm nhạc. D chèo, tuồng, tháp chùa. Câu 12 Câu 12: “Tướng võ, quan hầu đều biết chữThợ thuyền, thư lại cũng hay thơ”(Trần Nguyên Đán, Thơ văn Lý – Trần)Hai câu thơ trên phản ánh điều gì về văn hóa Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV? A Sự phát triển mạnh mẽ của nghệ thuật. B Sự hoàn thiện của giáo dục Đại Việt. C Sự phát triển của văn thơ thế kỉ XIV. D Trình độ dân trí của người dân được nâng cao. Câu 13 Câu 13: Thành tựu kĩ thuật nào sau đây không phải của nhà Hồ? A chế tạo súng theo mẫu của Pháp. B chiến thuyền có lầu. C thành nhà Hồ. D chế tạo súng thần cơ. Câu 14 Câu 14: Giáo dục Nho giáo từ thế kỉ XI đến XV có điểm gì hạn chế? A Không khuyến khích việc học hành thi cử. B Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được đi học. C Nội dung chủ yếu là kinh sử. D Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế. Câu 15 Câu 15: Công trình nào được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta? A Kinh thành Thăng Long. B Hoàng thành Thăng Long. C Thành nhà Hồ (Thanh Hóa). D Kinh thành Huế. Câu 16 Câu 16: Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, nhân dân ta đã bao nhiêu lần phải đối mặt với quân xâm lược Tống? A ba lần. B bốn lần. C hai lần. D một lần. Câu 17 Câu 17: Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) vì A phong trào đấu tranh của nhân dân đang phát triển mạnh. B lực lượng cách mạng vũ trang miền Nam đã phát triển. C cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công. D không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình. Câu 18 Câu 18: Nguyên nhân quan trọng quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là A nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết, dũng cảm. B sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh. C sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Dương. D sự đồng tình, ủng hộ của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới. Câu 19 Câu 19: Chiến thắng nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam? A Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. B Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965. C Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) năm 1963. D Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. Câu 20 Câu 20: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước? A Căn cứ địa cách mạng. B Hậu phương kháng chiến. C Quyết định nhất. D Quyết định trực tiếp. Câu 21 Câu 21: Địa danh được mệnh danh “cánh cửa thép” cuối cùng bảo vệ Sài Gòn từ phía đông của quân ngụy trong năm 1975 là A An Lộc. B Bảo Lộc. C Xuân Lộc. D Biên Hòa. Câu 22 Câu 22: Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ? A An Lão (Bình Định). B Bình Giã (Bà Rịa). C Ba Gia (Quảng Ngãi). D Đồng Xoài (Bình Phước). Câu 23 Câu 23: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968) đã buộc Mĩ phải tuyên bố A “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. B rút hết quân đội về nước. C “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. D chấm dứt phá hoại ở miền Bắc. Câu 24 Câu 24: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là A đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm. B chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ - Diệm. C tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh chống Mĩ - Diệm. D hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế. Câu 25 Câu 25: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại đâu? A Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976). B Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976). C Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (1976). D Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (1975). Câu 26 Câu 26: Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”? A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. B Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. D Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973. Câu 27 Câu 27: Mĩ cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố trong 12 ngày đêm liên tục (từ 18 đến 29-12-1972) nhằm mục đích gì? A Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở Việt Nam. B Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân ta. C Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ. D Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho chiến trường miền Nam. Câu 28 Câu 28: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu cơ bản nào? A Dùng người Việt đánh người Việt. B Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng. C Chia cắt lâu dài nước Việt Nam. D Tách nhân dân với phong trào cách mạng. Câu 29 Câu 29: Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương tháng 4 - 1970 được triệu tập nhằm mục đích A Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung. B Công nhận chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam. C Tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân chống kẻ thù chung. D Đẩy mạnh kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Câu 30 Câu 30: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 24 (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ cấp thiết nào dưới đây? A Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam. B Tiếp tục mở rộng quan hệ giao lưu với các nước. C Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế. D Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Câu 31 Câu 31: Địa phương cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là A Long An. B Bến Tre. C Châu Đốc. D Cà Mau. Câu 32 Câu 32: Người nữ tướng nào trở thành một nhà lãnh đạo và biểu tượng của “Đội quân tóc dài”, phong trào đấu tranh chống Mĩ - Diệm của phụ nữ ở miền Nam Việt Nam? A Nguyễn Thị Út. B Nguyễn Thị Định. C Võ Thị Sáu. D Nguyễn Thị Bình. Câu 33 Câu 33: Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân ta đã chứng tỏ điều gì? A Lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu. B Lực lượng vũ trang miền Nam đã lớn mạnh về mọi mặt. C Ý chí quyết tâm đánh giặc của quân và dân miền Nam. D Quân và dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược. Câu 34 Câu 34: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “tìm diệt” nhằm mục đích nào dưới đây? A Ngăn chặn tiếp viện từ miền Bắc vào miền Nam. B Nhanh chóng kết thúc chiến tranh với ta. C Đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự. D Tạo điều kiện thuận lợi cho Mĩ trên bàn ngoại giao. Câu 35 Câu 35: Ý nghĩa quan trọng của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là A Tạo điều kiện chính trị, phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. B Phát triển nền kinh tế đa phương hóa, đa dạng hóa. C Xây dựng và phát triển kinh tế hàng hóa. D Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Câu 36 Câu 36: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là A đánh dấu bước ngoặt của cách mạng ở miền Nam Việt Nam. B cách mạng miền Nam chuyển sang thế chủ động. C làm lung lay tận gốc chính quyền Mĩ - Diệm. D chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Câu 37 Câu 37: Nội dung nào thuộc đường lối đổi mới về chính trị của Đảng ta (1986)? A Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. B Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. C Xây dựng nhà nước Việt Nam độc lập. D Khắc phục tình trạng khủng hoảng trầm trọng. Câu 38 Câu 38: Thái độ của Mĩ sau chiến thắng của quân dân ta ở Phước Long (tháng 1-1975) là gì? A Không can thiệp bằng quân sự đối với miền Nam. B Phản ứng mạnh, tiếp tục tăng viện trợ cho quân đội Sài Gòn. C Tiếp tục tăng cường can thiệp quân sự vào miền Nam. D Chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa. Câu 39 Câu 39: Kế hoạch nào được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và nâng lên thành “quốc sách” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) A tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn. B tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”. C tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm. D sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”. Câu 40 Câu 40: Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng ta (1986)? A Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. B Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. C Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp. D Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề. Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 14 Đề thi thử học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online – Mã đề 01