Địa LýĐề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 01 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 01 Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 01 Số câu40Quiz ID5171 Câu 1 Câu 1: Xác định đâu là nguyên nhân Việt Nam phải hợp tác chặt chẽ với các nước tiểu vùng sông Mê Công? A Việt Nam kém phát triển hơn các nước còn lại B Để sử dụng nguồn tài nguyên của sông Mê Công hiệu quả C Việt Nam nằm ở đầu nguồn sông Mê Công D Các nước mang lại nhiều tài nguyên cho Việt Nam Câu 2 Câu 2: Việc sử dụng tốt nguồn nước sông Mê Công, không bắt buộc Việt Nam phải hợp tác chặt chẽ với quốc gia nào? A Ma-lai-xi-a. B Trung Quốc. C Thái Lan. D Cam-pu-chia. Câu 3 Câu 3: Hãy cho biết các nước lớn như Hoa Kì, Trung Quốc, Liên Bang Nga độc quyền, bá quyền nhiều mặt về kinh tế - xã hội ảnh hướng đến? A xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới B các nước có nền kinh tế kém phát triển C các nước ở khu vực châu Phi và Nam Mĩ D kinh tế của các cường quốc kinh tế (Hoa Kì, Nga,…) Câu 4 Câu 4: Xác định đâu là thách thức lớn nhất của Việt Nam trước xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới? A Ô nhiễm môi trường gia tăng B Tình trạng độc quyền, bá quyền của các nước lớn C Tự do hoá thương mại ngày càng mở rộng D Sự phân hoá giàu nghèo trong các tầng lớp nhân dân Câu 5 Câu 5: Dựa vào những diễn biến kinh tế, chính trị trên thế giới cho thấy xu hướng phát triển chủ đạo của nền kinh tế thế giới hiện nay là gì? A Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn. B Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế ngày càng phổ biến. C Thương mại quốc tế phát triển rộng khắp D Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn Câu 6 Câu 6: Cho biết ngày càng nhiều có tổ chức kinh tế, xã hội ra đời với thành viên là nhiều nước, nhiều khu vực,.. Điều đó thể hiện? A Các nước quan tâm đến các hoạt động kinh tế, xã hội B Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế ngày càng phổ biến C Các hoạt động thương mại quốc tế phát triển rộng khắp D Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn Câu 7 Câu 7: Hãy cho biết nhờ vị trí địa lí thuận lợi ở nước ta đã tạo điều kiện để? A nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á. B nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới. C nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn. D nước ta có tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào. Câu 8 Câu 8: Đâu là nguồn lực tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới? A Chính sách đổi mới của nhà nước trong thời kì mới. B Nền kinh tế trong nước phát triển. C Vị trí địa lí thuận lợi. D Tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào. Câu 9 Câu 9: Nước ta tài nguyên biển là tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng có những bất cập gì hiện nay? A biển Đông rất rộng và sâu khó khai thác. B chưa được chú ý đúng mức. C đã khai thác quá mức. D có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm nước. Câu 10 Câu 10: Ở nước ta, cho biết loại tài nguyên nào có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức? A tài nguyên đất. B tài nguyên biển. C tài nguyên rừng. D tài nguyên khoáng sản. Câu 11 Câu 11: Em hãy cho biết cảng Cam Ranh là Cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng nào? A Đông Bắc Cam-pu-chia. B Đông Bắc Lào. C Tây Nam Trung Quốc. D Đông Thái Lan. Câu 12 Câu 12: Cho biết cảng biển nào mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia? A Hải Phòng B Cửa Lò C Rạch Giá D Cam Ranh Câu 13 Câu 13: Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ dẫn đến kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta là gì? A Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi trung du. B Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi cao. C Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp. D Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên các vùng đồng bằng. Câu 14 Câu 14: Hãy cho biết vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta? A Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. B Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa. D Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ. Câu 15 Câu 15: Cho biết những yếu tố nào của địa hình đồi núi tác động tạo nên sự phân hóa tự nhiên nước ta? A độ cao và hướng các dãy núi. B độ cao, độ dốc và hướng các dãy núi. C độ dốc và hướng các dãy núi. D độ cao và độ dốc của các dãy núi. Câu 16 Câu 16: Đâu là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác? A Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam. B Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối. C Núi nước ta có địa hình hiểm trở. D Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng. Câu 17 Câu 17: Đâu là nguyên nhân khiến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa? A Trong quá trình hình thành biển đóng vai trò chủ yếu. B Các dãy nũi chạy theo hướng tây-đông ăn sát ra biển. C Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông. D Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa. Câu 18 Câu 18: Hãy giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ lại nhỏ hẹp và kém phì nhiêu? A vật liệu bồi đắp đồng bằng cửa sông ít. B thường xuyên chịu ảnh hưởng của biển. C các dãy núi lan sát ra biển chia cắt, sông ngắn nhỏ, ít phù sa. D con người làm đê sông ngăn cách các đồng bằng. Câu 19 Câu 19: Cho biết đâu là tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta? A Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông. B Chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp. C Gây ra hiện tượng ngập lụt nghiêm trọng, kéo dài. D Gây ra nhiều thiên tai mưa, bão, hạn hán. Câu 20 Câu 20: Xác định điều nào thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ? A Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở. B Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp. C Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng. D Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng. Câu 21 Câu 21: Giải thích vì sao khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương A Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều. B Địa hình 85% là đồi núi thấp. C Chịu tác động thường xuyên của gió mùa. D Tiếp giáp với Biển Đông. Câu 22 Câu 22: Hãy cho biết hệ sinh thái rừng mặn cho năng suất sinh học cao nhất ở vùng nước nào? A nước mặn B nước ngọt C nước lợ D nước mặn và lợ Câu 23 Câu 23: Hãy cho biết hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là gì? A Hệ sinh thái rừng ngập mặn B Hệ sinh thái trên đất phèn C Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển D Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô Câu 24 Câu 24: Ở khu vực nào của nước ta thì hiện tượng hoang mạc hóa xảy ra mạnh nhất? A miền Bắc B miền Trung C miền Nam D cả nước Câu 25 Câu 25: Hãy cho biết hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của khu vực nào? A Bắc Bộ. B Trung Bộ. C Nam Bộ. D Vịnh Thái Lan. Câu 26 Câu 26: Cho biết nhân tố quan trọng nào đã dẫn tới sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực của nước ta? A Lãnh thổ kéo dài theo Bắc – Nam. B Ảnh hưởng của địa hình. C Hoạt động của Tín Phong. D Hoạt động của gió mùa. Câu 27 Câu 27: Xác định đâu là ranh giới cuối cùng của gió mùa đông bắc? A dãy núi Hoàng Liên Sơn B dãy Hoành Sơn C dãy Bạch Mã D dãy Trường Sơn Nam Câu 28 Câu 28: Hãy cho biết chạy từ vĩ tuyến 160B xuống phía nam, gió mùa mùa đông về bản chất là? A gió mùa Tây Nam. B gió Tín phong nửa cầu Bắc. C gió mùa Đông Bắc. D gió mùa Đông Nam. Câu 29 Câu 29: Đâu là đặc điểm đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta? A Hoạt động rộng khắp cả nước vào mùa đông. B Thổi liên tục trong suốt mùa đông. C Thổi từng đợt, chỉ hoạt động ở miền Bắc. D Tạo nên mùa đông 6 tháng lạnh ở miền Bắc. Câu 30 Câu 30: Đâu là nguyên nhân khiến thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta? A gió mùa mùa đông bị suy yếu. B gió mùa mùa đông di chuyển trên quãng đường xa trước khi ảnh hưởng đến nước ta. C ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ. D khối khí lạnh di chuyển qua biển. Câu 31 Câu 31: Đâu là đặc điểm cơ bản về địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ? A gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan. B không có các sơn nguyên bóc mòn. C địa hình núi cao và đồ sộ nhất cả nước , hướng tây bắc – đông nam. D có dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam. Câu 32 Câu 32: Hãy cho biết đâu là hướng chạy của các dãy núi trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? A tây bắc - đông nam. B tây nam - đông bắc. C đông - tây. D bắc - nam. Câu 33 Câu 33: Xác định miền nào đặc trưng bởi khí hậu có nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, có sự phân chia hai mùa mưa - khô rõ rệt? A Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. B Miền Tây Bắc và Đông Bắc Trung Bộ. C Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D Cả 3 miền đều có đặc điểm khí hậu trên. Câu 34 Câu 34: Đâu là đặc trưng cơ bản về khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh. B tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam. C gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh. D có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt. Câu 35 Câu 35: Có sự khác nhau giữa Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn về mùa khô và mùa mưa là do tác động của dãy Trường Sơn kết hợp với yếu tố nào? A Gió mùa Đông Nam và gió mùa Tây Nam. B Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông. C Gió mùa Tây Nam và Tín phong Bắc bán cầu. D Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Câu 36 Câu 36: Nước ta đã có hành động gì nhằm bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng? A Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn. B Ban hành “sách đỏ Việt Nam”. C Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên. D Cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép. Câu 37 Câu 37: Các biện pháp tổng hợp nào được sử dụng để hạn chế xói mòn trên đất dốc? A Phát triển mạnh thủy lợi kết hợp trồng rừng. B Thực hiện các kĩ thuật canh tác C Thủy lợi kết hợp các kĩ thuật canh tác. D Phát triển mô hình nông – lâm. Câu 38 Câu 38: Đâu không phải vấn đề quan trọng trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta? A Lãng phí tài nguyên nước. B Ô nhiễm môi trường nước. C Thiếu nước vào mùa khô. D Ngập lụt vào mùa mưa. Câu 39 Câu 39: Dựa vào trang 25 Atlat Đia lí Việt Nam cho biết vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh nào? A Thanh Hóa. B Quảng Bình. C Lâm Đồng. D Nghệ An. Câu 40 Câu 40: Hãy cho biết rừng ở nước ta được chia thành các loại nào? A Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia. B Vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. C Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ. D Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 14 Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 02