Địa LýĐề thi thử học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 01 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 01 Đề thi thử học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 01 Số câu40Quiz ID5198 Câu 1 Câu 1: Chọn ý đúng: Vùng kinh tế trọng điểm nào mới được thành lập gần đây nhất? A Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. B Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long. C Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. D Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Câu 2 Câu 2: Chọn ý đúng: Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là? A có nhiều rừng với các loại lâm sản quý hiếm. B sông suối có trữ năng thuỷ điện khá lớn. C có nhiều mỏ than với quy mô lớn. D có nhiều mỏ dầu khí ở thềm lục địa. Câu 3 Câu 3: Chọn ý đúng: Số lượng các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta tính đến năm 2015 là bao nhiêu? A 3 vùng. B 2 vùng. C 4 vùng. D 6 vùng. Câu 4 Câu 4: Cho biết căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết các sân bay nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? A Nội Bài, Đà Nẵng, Chu Lai B Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai C Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh D Đà Nẵng, Phú Bài, Tân Sơn Nhất. Câu 5 Câu 5: Chọn ý đúng: Điểm nào không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc? A Nguồn lao động có số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước. B Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm. C Có thế mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng. D Có quốc lộ 5 và 18 gắn kết cả Bắc Bộ với cụm cảng Hải Phòng – Cái Lân. Câu 6 Câu 6: Chọn ý đúng: Hướng chủ yếu trong công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ không phải là? A Phát triển công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao. B Xây dựng hàng loạt khu công nghiệp tập trung. C Phát triển công nghiệp cơ bản. D Tiếp tục đẩy mạnh các ngành thương mại, du lịch Câu 7 Câu 7: Xác định đâu là một trong những hướng chủ yếu trong công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ? A phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao. B hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, các trang trại có qui mô lớn. C hạn chế phát triển các ngành công nghiệp cơ bản. D tiếp tục đẩy mạnh các ngành thương mại, ngân hàng, du lịch,... Câu 8 Câu 8: Cho biết ý nào không đúng với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? A Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa phía bắc và phía nam đất nước. B Thế mạnh hàng đầu là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng. C Sẽ hình thành các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên và thị trường. D Đã phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng cao. Câu 9 Câu 9: Xác định: Thế mạnh được nhận định là giống nhau giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là? A nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao. B Lịch sử khai thác lâu đời. C Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển kinh tế cao nhất. D Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dồi dào. Câu 10 Câu 10: Xác định: Đâu không là đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm? A bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố. B hội tụ đầy đủ các thế mạnh. C có tỉ trọng lớn trong GDP cả nước. D cố định về ranh giới theo thời gian. Câu 11 Câu 11: Xác định vấn đề nào đang đặt ra khi khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta? A Tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí. B Tăng cường hợp tác với các nước để được chuyển giao công nghệ hiện đại C Xây dựng nhà máy lọc dầu tại nơi khai thác D Hợp tác toàn diện lao động nước ngoài Câu 12 Câu 12: Xác định ý nào không đúng với tài nguyên khoáng sản biển ở vùng biển nước ta? A Vùng biển nước ta có một số mỏ sa khoáng ôxit Ti tan có giá trị xuất khẩu. B Dọc bờ biển của vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối. C Cát trắng ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê. D Vùng thềm lục địa có trữ lượng dầu khí lớn, đang được thăm dò và khai thác. Câu 13 Câu 13: Hãy cho biết loại hình du lịch thu hút nhiều nhất khách du lịch trong nước và quốc tế hiện nay ở nước ta là? A du lịch thể thao mạo hiểm. B du lịch biển – đảo. C du lịch nghỉ dưỡng. D du lịch văn hóa. Câu 14 Câu 14: Chọn ý đúng: Nước ta chưa cần phải quan tâm đến vấn đề nào khi tiến hành khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo? A khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ. B khai thác quá mức các đối tượng có nguồn lợi kinh tế. C sử dụng các phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt nguồn lợi. D mở rộng hợp tác với nhiều nước hơn nữa. Câu 15 Câu 15: Chọn ý đúng: Tài nguyên nào không thể phục hồi khi khai thác quá mức ở vùng biển nước ta? A Dầu, khí. B Muối biển. C Hải sản. D Rừng ngập mặn. Câu 16 Câu 16: Chọn ý đúng: Vì sao các ngành kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta? A vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài. B biển giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản. C kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước. D biển có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông, du lịch. Câu 17 Câu 17: Xác định ý đúng: Huyện đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào của nước ta? A Quảng Trị B Quảng Ninh C Quảng Ngãi D Quảng Nam Câu 18 Câu 18: Chọn ý đúng: Các đảo và quần đảo của nước ta? A hầu hết là có cư dân sinh sống B tập trung nhiều nhất ở vùng biển phía nam C có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ và phát triển kinh tế dất nước D có ý nghĩa lớn trong khai thác tài nguyên khoáng sản Câu 19 Câu 19: Chọn ý đúng: Nước ta cần phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vì? A nguồn lợi hải sản ven bờ đã hết B mang lại hiệu quả kinh tế cao lại bảo vệ được vùng trời, vùng biển và thềm lục địa C góp phần bảo vệ môi trường và vùng biển D nước ta có nhiều ngư trường xa bờ hơn Câu 20 Câu 20: Xác định nhân tố nào không là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển? A Vùng biển nước ta là nơi hình thành các cơn bão nhiệt đới B Vùng biển nước ta rộng, nước biển ấm, nguồn lợi sinh vật biển phong phú C Vùng biển nước ta có nhiều sa khoáng, thềm lục địa có dầu khí…. D Vùng biển nước ta có nhiều vũng vịnh kín, thuận lợi cho xây dựng hải cảng, nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp. Câu 21 Câu 21: Chọn ý đúng: Hiện trạng về cơ cấu vốn đất đai ở vùng đồng bằng sông Cửu Long như thế nào ? A Đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất B Đất hoang hóa chiếm tỉ lệ ít nhất C Đất chuyên dùng chiếm tỉ tệ ít nhất D Đất lâm nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất Câu 22 Câu 22: Chọn ý đúng: Vì sao ngành thủy sản hoạt động mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long ? A Có trên 700 km bờ biển và vùng thềm lục địa rộng lớn B Các bãi triều và mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc C Giáp vùng biển giàu tiềm năng với nhiều ngư trường lớn D Tất cả các ý trên Câu 23 Câu 23: Nhận định đúng về thế mạnh của đồng bằng sồng Cửu Long đối với sản xuất lương thực (lúa) ? A Đất nhiễm phèn, nhiễm mặn chiếm diện tích lớn nhất nước B Năng suất và sản lượng lúa cả năm tăng liên tục C Có trình độ thâm canh cao, hệ số sử dụng ruộng đất lớn D Có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất so với các vùng khác Câu 24 Câu 24: Chọn ý đúng: Loại đất chiếm tỉ lệ nhỏ nhất trong cơ cấu sử dụng đất ở đồng bằng sông Cửu Long là gì ? A Đất chưa sử dụng B Đất chuyên dùng C Đất lâm nghiệp D Đất ở Câu 25 Câu 25: Xác định: Đâu là thế mạnh của vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long trong sản xuất lương thực, thực phẩm ? A Khí hậu, thời tiết, nguồn nước đều thuận lợi cho trồng lúa B Giáp biển với nguồn lợi hải sản đa dạng, phong phú C Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp hàng năm D Đất chưa sử dụng còn nhiều, có thể cải tạo đưa vào sản xuất Câu 26 Câu 26: Chọn ý đúng: Đâu là nguyên nhân giúp diện tích gieo trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long không ngừng tăng lên ? A Sử dụng đất trồng phù hợp theo mùa vụ B Đảm bảo được nguồn nước tưới trong mùa khô C Thay đổi cơ cấu giống lúa, cơ cấu mùa vụ D Khai hoang và tăng vụ Câu 27 Câu 27: Chọn ý đúng: Diện tích gieo trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long không ngừng tăng lên chủ yếu là do đâu? A Đảm bảo được nguồn nước tưới trong mùa khô B Thay đổi cơ cấu giống lúa, cơ cấu mùa vụ C Khai hoang và tăng vụ D Tất cả các ý trên Câu 28 Câu 28: Xác định: Đâu là biện pháp hàng đầu để làm thay đổi đất phèn bị ngập nước ở tứ Giác Long Xuyên ? A Bón vôi, ém phèn B Phát triển rừng tràm trên đất phèn C Sử dụng nước ngọt của sông Tiền D Sử dụng nước ngọt của sông Hậu Câu 29 Câu 29: Chọn ý đúng khi nói về đặc điểm của các đồng bằng phù sa ở rìa của đồng bằng sông cửu Long ? A Không được phù sa của bất kì con sông nào bồi đắp B Nằm trong phạm vi tác động của các nhánh sông cửu Long C Do các dòng biển ven bờ bồi đắp phù sa tạo thành D Nằm ngoài phạm vi tác động của các nhánh sông Cửu Long nhưng vẫn tiếp nhận phù sa của một số sông khác Câu 30 Câu 30: Chọn ý đúng: Các đồng bằng phù sa ở rìa của đồng bằng sông cửu Long là? A Không được phù sa của bất kì con sông nào bồi đắp B Nằm ngoài phạm vi tác động của các nhánh sông Cửu Long nhưng vẫn tiếp nhận phù sa của một số sông khác C Nằm trong phạm vi tác động của các nhánh sông cửu Long D Do các dòng biển ven bờ bồi đắp phù sa tạo thành Câu 31 Câu 31: Chọn ý đúng: Biện pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ? A chuyển đổi cơ cấu cây trồng đa dạng hơn. B giải quyết tốt vấn đề thủy lợi do mùa khô kéo dài. C bảo vệ hệ thống rừng đầu nguồn và rừng ngập mặn. D phát triển mô hình kinh tế trang trại. Câu 32 Câu 32: Chọn ý đúng: Giá trị kinh tế của tài nguyên rừng ở Đông Nam Bộ được biết là? A Bảo tồn các loài chim thú quý. B Cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy. C Hạn chế sự xói mòn đất. D Phủ xanh đất trống, đồi trọc. Câu 33 Câu 33: Chọn ý đúng: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ? A Tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác. B Mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi. C Xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng. D Thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai. Câu 34 Câu 34: Chọn ý đúng: Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ? A Tập trung vốn đầu tư, phát triển khoa học công nghệ. B Nâng cao trình độ lao động, hoàn thiện cơ sở hạ tầng. C Đẩy mạnh khai thác khoáng sản, đảm bảo năng lượng. D Hiện đại cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng thị trường. Câu 35 Câu 35: Chọn ý đúng: Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ cần phải quan tâm đến những vấn đề về môi trường do? A Tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp. B Tăng nhanh và đa dạng hoạt động dịch vụ. C Phân bố rộng của sản xuất nông nghiệp. D Tập trung đông dân cư vào các thành phố. Câu 36 Câu 36: Chọn ý đúng: Nhân tố nào quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế? A Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ. B Chính sách phát triển phù hợp. C Kinh tế hàng hóa sớm phát triển. D Nguồn lao động lành nghề đông. Câu 37 Câu 37: Xác định: Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ? A Khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường. B Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm. C Giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế. D Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên. Câu 38 Câu 38: Chọn ý đúng: Biện pháp quan trọng nhất để tránh mất nước của các hồ chứa ở Đông Nam Bộ là? A Bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các sông. B Xây đựng và mở rộng các vườn quốc gia. C Bảo vệ nghiêm ngặt các khu dự trữ sinh quyển. D Phục hồi và phát triển nhanh rừng ngập mặn. Câu 39 Câu 39: Chọn ý đúng: Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là? A tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng. B bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu. C hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất D phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí. Câu 40 Câu 40: Xác định ý đúng: Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thủy lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là? A áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất. B tăng cường phân bón và thuốc trừ sâu. C thay đổi cơ cấu cây trồng. D nâng cao trình độ cho nguồn lao động. Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 09 Đề thi thử học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 02