Hóa HọcĐề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 11 online – Mã đề 10 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 11 online – Mã đề 10 Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 11 online – Mã đề 10 Số câu40Quiz ID5440 Câu 1 Câu 1: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? A CH3COOH B CH3CHO C CH3NH2 D C2H5OH Câu 2 Câu 2: Hidrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là? A 3-metylbutan-1-ol B 2-metylbutan-2-ol C 2-metylbutan-1-ol D 3-metylbutan-2-ol Câu 3 Câu 3: Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút với RCOONa người ta thu được butan. R là A C4H9 B C3H7 C C3H8 D C4H8 Câu 4 Câu 4: Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glixerol và ancol đơn chức X và Na dư thu được 4,48 lít H2(đktc). Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng do glixerol sinh ra. X có công thức là A C2H5OH B C3H5OH C C3H7OH D C4H9OH Câu 5 Câu 5: Tìm chất có phần trăm khối lượng C là 85,71% A C2H6 B C3H6 C C4H6 D CH4 Câu 6 Câu 6: Trong phân tử etilen có số nguyên tử H bằng A 8 B 6 C 2 D 4 Câu 7 Câu 7: Chất có CTCT sau: CH3-CH(CH3)CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi là: A 2,2,3 – trimetylbutan B 2,2 – dimetylpentan C 2,3 – dimetylpentan D 2,2,3 – trimetylpetan Câu 8 Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,06 mol một ancol đa chức và 0,04 mol một ancol không no có một liên kết đôi, mạch hở thu được 0,24 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là A 2,34 B 2,7 C 5,4 D 8,4 Câu 9 Câu 9: Một ankin chứa 15 nguyên tử C. Công thức của ankin đó là A C15H32 B C15H30 C C15H28 D C15H24 Câu 10 Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là A C3H8 và C4H10 B CH4 và C2H6 C C2H6 và C3H8 D C4H10 và C5H12 Câu 11 Câu 11: Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây? A Na2CO3 B Br2 C Cu(OH)2 D MgCl2 Câu 12 Câu 12: Cho các chất sau: metanol, etanol, etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-diol, pentan-1,3-diol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 là A 3 B 5 C 4 D 2 Câu 13 Câu 13: Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là A Phản ứng cộng B Phản ứng thế C Phản ứng tách D Phản ứng trùng hợp Câu 14 Câu 14: Chất nào sau đây là ancol bậc 2 A (CH3)3COH B HOCH2CH2OH C (CH3)2CHCH2OH D (CH3)2CHOH Câu 15 Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol 1 ancol không no có một liên kết đôi mạch hở thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là A 5,4 B 8,4 C 2,7 D 2,34 Câu 16 Câu 16: Tên gọi khác của ankan là? A Olefin B Arren C Di olefin D Parafin Câu 17 Câu 17: Có bao nhiêu đồng phân ankan có CTPT là C4H10 A 3 B 5 C 4 D 2 Câu 18 Câu 18: Đốt cháy một hỗn hợp hidrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là: A 4,48 lít B 2,8 lít C 5,6 lít D 3,92 lít Câu 19 Câu 19: Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton? A propan -1-ol B propan-2-ol C 2-metyl propan-1-ol D butan-1-ol Câu 20 Câu 20: Tên đúng của chất CH3-CH2-CH2-CHO là gì? A Butanal B propan-1-al C propanal D butan-1-al Câu 21 Câu 21: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn: CH3CH2CH2OH là A propan-2-ol B propan-1-ol C pentan-1-ol D pentan-2-ol Câu 22 Câu 22: Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Gía trị của m là A 2,682 gam B 2,235 gam C 1,788 gam D 2,384 gam Câu 23 Câu 23: Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là A toluen. B benzen. C stiren. D cumen. Câu 24 Câu 24: Cho phản ứng: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag.Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là: A chất oxi hóa. B axit. C bazơ. D chất khử. Câu 25 Câu 25: Đun nóng một ancol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một anken duy nhất. Trong các công thức sau:Công thức nào phù hợp với X? A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (3) Câu 26 Câu 26: Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là A 16,8 lít. B 13,44 lít C 19,16 lít. D 15,68 lít. Câu 27 Câu 27: Phenol không tác dụng với A dung dịch HCl. B dung dịch Br2 C kim loại Na. D dung dịch NaOH. Câu 28 Câu 28: Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là: A C3H7OH. B C2H5OH C C4H9OH. D C2H4(OH)2. Câu 29 Câu 29: Etanol và phenol đồng thời phản ứng được với A Na, dung dịch Br2. B Na, CH3COOH. C Na. D Na, NaOH. Câu 30 Câu 30: Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là: A 1 B 4 C 2 D 3 Câu 31 Câu 31: Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là: A 1 B 4 C 2 D 3 Câu 32 Câu 32: Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là A CnH2nO2 (n ≥ 1). B CnH2nO (n ≥ 1). C CnH2n-2O (n ≥ 3). D CnH2n+2O (n ≥ 1). Câu 33 Câu 33: Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT? A Benzen B Toluen C Stiren D Xilen Câu 34 Câu 34: Stiren không có khả năng phản ứng với A dung dịch brom. B brom khan có xúc tác bột Fe. C dung dịch KMnO4. D dung dịch AgNO3/NH3. Câu 35 Câu 35: Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm chính là A C2H4. B C2H5OSO3H. C CH3OCH3. D C2H5OC2H5. Câu 36 Câu 36: Cho 0,87 gam một anđehit no, đơn chức X phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong amoniac sinh ra 3,24 gam Ag. CTCT của X là (Ag = 108, C =12, H = 1, O=16) A CH3CH2CHO. B CH3CHO. C HCHO. D CH3CH2CH2CHO. Câu 37 Câu 37: Tính chất nào không phải của benzen? A Tác dụng với Br2 (to, Fe). B Tác dụng với Cl2 (as). C Tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ). D Dung dịch AgNO3/NH3. Câu 38 Câu 38: Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại …" A Liên kết cộng hoá trị. B Liên kết phối trí. C Liên kết hiđro. D Liên kết ion. Câu 39 Câu 39: Khi đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là A Propan. B Đipropyl ete. C Propen. D Etylmetyl ete. Câu 40 Câu 40: Hợp chất có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH, có tên gọi là: A 2-metylbutan-4-ol. B 4-metylbutan-1-ol. C pentan-1-ol. D 3-metylbutan-1-ol. Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 11 online – Mã đề 09 Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 11 online – Mã đề 11