Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamTrắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 2 – Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống xâm lược – Đề 2 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 2 – Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống xâm lược – Đề 2 Trắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 2 – Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống xâm lược – Đề 2 Số câu40Quiz ID5988 Câu 1 Câu 1. Tình hình đất nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như hình ảnh: A Nước sôi lửa nóng. B Nước sôi lửa bỏng. C Ngàn cân treo sợi tóc. D Trứng nước. Câu 2 Câu 2. Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - 1945: A Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá. B Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành. C Hơn 90% dân số không biết chữ. D Tất cả các phương án trên. Câu 3 Câu 3. Những thuận lợi căn bản của đất nước sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là? A Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ. B Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập. C Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới. D Tất cả các phương án trên. Câu 4 Câu 4. Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam ngay sau Cách mạng 8 năm 1945? A Thực dân Pháp xâm lược. B Tưởng Giới Thạch và tay sai. C Thực dân Anh xâm lược. D Giặc đói và giặc dốt. Câu 5 Câu 5. Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết: A Chống ngoại xâm. B Chống ngoại xâm và nội phản. C Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm. D Cả ba phương án trên. Câu 6 Câu 6. Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ra đời ngày, tháng, năm nào? A 25/11/1945 B 26/11/1945 C 25/11/1946 D 26/11/1946 Câu 7 Câu 7. Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm nhất? A Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng. B Chống thực dân Pháp xâm lược. C Cải thiện đời sống nhân dân. D Cả A, B và C. Câu 8 Câu 8. Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945: A Dân tộc giải phóng. B Thành lập chính quyền cách mạng. C Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết. D Đoàn kết dân tộc và thế giới. Câu 9 Câu 9. Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc sau cách mạng tháng Tám năm 1945: A Thêm bạn bớt thù. B Hoa - Việt thân thiện. C Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp. D Cả ba phương án kể trên. Câu 10 Câu 10. Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau 1945: A Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp. B Củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh. C Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân. D Tất cả các phương án trên. Câu 11 Câu 11. Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là? A Xây dựng nếp sống văn hoá mới. B Bình dân học vụ. C Bài trừ các tệ nạn xã hội. D Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động. Câu 12 Câu 12. Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính quyền cách mạng vào ngày nào? A 23-9-1945. B 23-11-1945. C 19-12-1946. D 10-12-1946. Câu 13 Câu 13. Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23-9-1945? A Vì miền Nam "thành đồng Tổ quốc". B Hướng về miền Nam ruột thịt. C Nam tiến. D Cả ba phương án trên. Câu 14 Câu 14. Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được bầu khi nào? A 4/1/1946 B 5/1/1946 C 6/1/1946 D 7/1/1946 Câu 15 Câu 15. Kỳ họp Quốc hội thứ nhất thành lập chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khi nào? A 3/2/1946 B 2/3/1946 C 3/4/1946 D 3/3/1945 Câu 16 Câu 16. Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thông qua vào ngày tháng năm nào? A 9/11/1945 B 10/10/1946 C 9/11/1946 D 9/11/1947 Câu 17 Câu 17. Hà Nội được xác định là thủ đô của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vào năm nào? A 1945 B 1946 C 1954 D 1930 Câu 18 Câu 18. Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào ngày tháng năm nào và lấy tên gọi là gì? A 2/9/1945 - Đảng Cộng sản Đông Dương. B 25/11/1945 - Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác-Lênin. C 3/2/1946 - Đảng Lao động Việt Nam. D 11/11/1945 - Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương. Câu 19 Câu 19. Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau cách mạng tháng Tám A Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ. B Cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng. C Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kin, Quốc tệ. D Cả ba phương án kể trên. Câu 20 Câu 20. Để quân Tưởng và tay sai khỏi kiếm cớ sách nhiễu, Đảng chủ trương: A Dĩ hoà vi quý. B Hoa Việt thân thiện. C Biến xung đột lớn thành xung đột nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung đột. D Cả hai phương án B và C. Câu 21 Câu 21. Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)? A Thương lượng và hoà hoãn với Pháp. B Kháng chiến chống thực dân Pháp. C Nhân nhượng với quân đội Tưởng. D Chống cả quân đội Tưởng và Pháp. Câu 22 Câu 22. Tại sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp? A Chấm dứt cuộc kháng chiến ở Nam Bộ. B Buộc quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh được tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù. C Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng. D Cả A, B và C. Câu 23 Câu 23. Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp A Pháp ngừng bắn ở miền Nam. B Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc. C Ký kết hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 giữa Việt Nam với Pháp. D Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau. Câu 24 Câu 24. Sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9/3/1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra A Chỉ thị kháng chiến kiến quốc. B Chỉ thị Hoà để tiến. C Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến. D Tất cả các phương án trên. Câu 25 Câu 25. Sau bản Hiệp định sơ bộ, ngày 14-9 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ ký bản Tạm ước với Chính phủ Pháp với nội dung: A Pháp thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam. B Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. C Đình chỉ xung đột ở miền Nam và sẽ tiếp tục đàm phán vào 1-1947. D Cả A, B và C. Câu 26 Câu 26. Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm một số địa điểm như: A Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn. B Đà Nẵng, Sài Gòn. C Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái. D Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội. Câu 27 Câu 27. Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết ở đâu? A Pari. B Trùng Khánh. C Hương Cảng. D Ma Cao. Câu 28 Câu 28. Quân đội của Tưởng Giới Thạch đã rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào? A Cuối tháng 8/1946. B Đầu tháng 8/1946. C Đầu tháng 9/1946. D Cuối tháng 9/1946. Câu 29 Câu 29. Hiệp định Sơ bộ được Hồ Chí Minh ký với G. Sanhtơny vào thời gian nào? A 6/3/1946. B 14/9/1946. C 19/12/1946. D 10/12/1046. Câu 30 Câu 30. Hội nghị Phôngtennơblô diễn ra vào thời gian nào? A Từ 10/5 - 20/8/1945. B Từ 15/6 - 25/9/1946. C Từ 6/7 - 10/9/1946. D Từ 12/8 - 30/10/1946. Câu 31 Câu 31. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào? A Đêm ngày 18-9-1946. B Đêm ngày 19-12-1946. C Ngày 20-12-1946. D Cả ba phương án đều sai. Câu 32 Câu 32. Hội nghị Ban thường vụ Trung Đảng họp mở rộng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc họp vào thời gian nào? A Ngày 18-12-1946. B Ngày 19-12-1946. C Ngày 20-12-1946. D Ngày 22-12-1946. Câu 33 Câu 33. Cuộc tổng giao chiến lịch sử mở đầu của kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân ta ở Hà Nội đã diễn ra trong A 60 ngày đêm. B 30 ngày đêm. C 12 ngày đêm. D 90 ngày đêm. Câu 34 Câu 34. Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng ta: A Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh. B Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng. C Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh. D Cả ba phương án trên. Câu 35 Câu 35. nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp là? A Chống đế quốc giành độc lập dân. B Xoá bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân. C Xây dựng chế độ dân chủ mới. D Cả ba phương án trên. Câu 36 Câu 36. Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là? A Toàn dân. B Toàn diện. C Lâu dài và dựa vào sức mình là chính. D Cả ba phương án trên. Câu 37 Câu 37. Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" được phát hành khi nào? A 6/1946 B 7/1946 C 7/1947 D 9/1947 Câu 38 Câu 38. Tác giả tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi là ai? A Hồ Chí Minh. B Lê Duẩn. C Trường Chinh. D Phạm Văn Đồng. Câu 39 Câu 39. Đâu là nơi được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống Pháp? A Tây Bắc. B Việt Bắc. C Hà Nội. D Điện Biên Phủ. Câu 40 Câu 40. Chiến thắng nào đã căn bản đánh bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp? A Việt Bắc. B Trung Du. C Biên Giới. D Hà Nam Ninh. Trắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 1 – Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền Trắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 2 – Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống xâm lược – Đề 1