Dẫn luận ngôn ngữThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 23 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 23 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 23 Số câu25Quiz ID6486 Câu 1 Câu 1: Từ bản ngữ đồng đại là gì? A Những từ có nguồn gốc thuần Việt B Những từ mượn từ tiếng nước ngoài C Những từ hoàn toàn nằm trong cấu trúc đương thời của bản ngữ D Những từ mới xuất hiện trong ngôn ngữ Câu 2 Câu 2: Trong các ngôn ngữ không biến hình như tiếng Việt, tiếng Hán, căn cứ quan trọng để xác định phạm trù từ vựng - ngữ pháp là gì? A Đặc điểm hình thái học B Đặc điểm cú pháp học C Đặc điểm ngữ âm học D Đặc điểm từ vựng học Câu 3 Câu 3: Điểm khác biệt giữa từ nghề nghiệp và tiếng lóng là gì? A Từ nghề nghiệp chỉ dùng trong khẩu ngữ B Từ nghề nghiệp là tên gọi duy nhất của hiện tượng thực tế và không có từ đồng nghĩa trong ngôn ngữ toàn dân C Tiếng lóng được sử dụng phổ biến hơn D Từ nghề nghiệp không thể trở thành từ toàn dân Câu 4 Câu 4: Đặc điểm của câu hỏi trong ngữ điệu là gì? A Luôn kết thúc bằng giọng đi xuống B Luôn kết thúc bằng giọng đi lên C Có thể kết thúc bằng giọng đi lên hoặc xuống tùy trường hợp D Không có sự thay đổi về ngữ điệu Câu 5 Câu 5: Ngữ hệ Dravidian có mấy ngành? A 2 ngành B 3 ngành C 4 ngành D 5 ngành Câu 6 Câu 6: Ngôn ngữ học ra đời sớm nhất vào thời điểm nào? A Thế kỷ III trước Công nguyên B Nửa cuối thế kỷ IV trước Công nguyên C Thế kỷ V trước Công nguyên D Thế kỷ II trước Công nguyên Câu 7 Câu 7: Câu nào sau đây là câu đơn phần? A Tôi đọc sách B Mưa C Nó ngủ say như chết D Khi nó ngủ, tôi đọc sách Câu 8 Câu 8: Ngôn ngữ văn hoá trong thời kì trước khi dân tộc phát triển được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực nào? A Giao tiếp hàng ngày của người dân B Trong hành chính, giấy tờ, trường học, tôn giáo C Trong buôn bán, thương mại D Trong sinh hoạt gia đình Câu 9 Câu 9: Ý nghĩa lâm thời là gì? A Là ý nghĩa chỉ xuất hiện ở một số dạng thức nhất định của đơn vị B Là ý nghĩa luôn gắn với từ vựng C Là ý nghĩa không thay đổi D Là ý nghĩa chỉ xuất hiện trong văn nói Câu 10 Câu 10: Trong tiếng Việt, tại sao không thể coi các yếu tố ông, bà, trai, gái... là dạng thức ngữ pháp biểu thị giống? A Vì chúng không thể ghép với danh từ B Vì chúng là những danh từ độc lập có thể đảm nhiệm chức vụ cú pháp C Vì chúng không có ý nghĩa giới tính D Vì chúng chỉ dùng để chỉ người Câu 11 Câu 11: Âm giữa nửa xát có đặc điểm gì? A Khe hở nhỏ hơn âm xát B Khe hở lớn hơn âm xát nhưng chưa đủ lớn để tạo nguyên âm C Khe hở bằng với nguyên âm D Không có khe hở Câu 12 Câu 12: Điều gì khiến một tổ hợp nguyên âm được coi là nguyên âm đôi trong âm vị học? A Khi các yếu tố có thể tách rời nhau B Khi yếu tố đầu mạnh hơn yếu tố sau C Khi các yếu tố không bao giờ tách rời và có chức năng cấu tạo âm tiết như nhau D Khi tổ hợp được phát âm nhanh Câu 13 Câu 13: Sự phát triển của ngôn ngữ diễn ra trên những mặt nào? A Chỉ về mặt cấu trúc B Chỉ về mặt chức năng C Cả mặt cấu trúc và chức năng D Không có mặt nào cả Câu 14 Câu 14: Quan hệ liên tưởng trong ngôn ngữ là gì? A Quan hệ giữa các đơn vị trên trục ngang B Quan hệ giữa các đơn vị khác loại C Quan hệ giữa các đơn vị đồng loại có thể thay thế nhau D Quan hệ giữa các đơn vị không thể thay thế nhau Câu 15 Câu 15: Từ tố chính tố có đặc điểm gì? A Mang ý nghĩa bổ sung hoặc ngữ pháp B Không độc lập và trừu tượng C Mang ý nghĩa từ vựng, cụ thể, liên hệ logic với đối tượng, độc lập D Chỉ xuất hiện ở vị trí đầu từ Câu 16 Câu 16: Nghĩa nào phản ánh trực tiếp và không giải thích được? A Nghĩa chuyển tiếp B Nghĩa trực tiếp C Nghĩa thông thường D Nghĩa thuật ngữ Câu 17 Câu 17: Theo K. Xôkhôra, tỷ lệ thuật ngữ khoa học kỹ thuật trong từ mới của ngôn ngữ là bao nhiêu? A 70% B 80% C 85% D 90% Câu 18 Câu 18: Đặc điểm nào cho thấy tính ưu việt của ngôn ngữ so với các phương tiện giao tiếp khác? A Ngôn ngữ có thể truyền đạt được mọi cảm xúc B Ngôn ngữ có thể truyền đạt khái niệm, tư tưởng một cách chính xác, rõ ràng C Ngôn ngữ dễ sử dụng hơn D Ngôn ngữ phổ biến hơn Câu 19 Câu 19: Biến thể kết hợp là gì? A Là cách phát âm tự do của mỗi cá nhân B Là cách phát âm bị coi là tật nguyền C Là cách phát âm bắt buộc do bối cảnh quy định D Là cách phát âm chuẩn được xã hội chấp nhận Câu 20 Câu 20: Tư duy của người câm-điếc được hình thành và tồn tại dựa trên cơ sở nào? A Dựa trên ngôn ngữ thành tiếng B Dựa trên các hình ảnh, cảm giác, tượng hình từ đời sống thường ngày C Dựa trên tư duy trừu tượng D Dựa trên sự giúp đỡ của người xung quanh Câu 21 Câu 21: Từ vựng tiêu cực bao gồm những loại từ nào? A Từ vựng toàn dân và từ vựng cá nhân B Từ cổ và từ mới C Từ lỗi thời và từ mới D Từ bản ngữ và từ ngoại lai Câu 22 Câu 22: Hội ý trong chữ Hán là gì? A Ghép hai chữ để tạo chữ mới biểu thị từ mới dựa trên nghĩa của hai từ đầu B Lấy một chữ để biểu thị từ khác đồng âm C Ghép hai chữ trong đó một chữ gợi nghĩa, một chữ gợi âm D Lấy một chữ để biểu thị từ khác có liên hệ về nghĩa Câu 23 Câu 23: Ngữ có đặc trưng cơ bản nào? A Tính biến đổi và tính độc lập B Tính cố định và tính thành ngữ C Tính linh hoạt và tính đa nghĩa D Tính đơn lẻ và tính phức tạp Câu 24 Câu 24: Âm bật (ejective) có đặc điểm gì? A Thanh hầu hạ thấp, không khí đi vào B Thanh hầu nâng cao, không khí bị đẩy ra C Dây thanh chấn động D Thanh môn mở rộng Câu 25 Câu 25: Ngôn ngữ nào được Hiến chương Liên hiệp quốc công nhận là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế? A Tiếng Anh, Pháp, Đức B Tiếng Nga, Pháp, Tây Ban Nha C Tiếng Anh, Pháp, Đức, Nga, Tây Ban Nha D Tiếng Anh, Pháp, Nga Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 22 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 24