Lịch SửThi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch sử năm 2024 – THPT Lý Thường Kiệt – Bắc Ninh Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch sử năm 2024 – THPT Lý Thường Kiệt – Bắc Ninh Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch sử năm 2024 – THPT Lý Thường Kiệt – Bắc Ninh Số câu40Quiz ID6524 Câu 1 Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau chiến tranh thế giới thứ 2 là A do bóc lột hệ thống thuộc địa. B nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời. C do giảm chi phí cho quốc phòng. D nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm. Câu 2 Câu 2: Yếu tố nào dưới đây đã làm thay đổi sâu sắc “bản đồ chính trị thế giới” sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A Cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. B Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. C Trật tự hai cực Ianta được xác lập trên thế giới. D Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập. Câu 3 Câu 3: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quốc gia nào sau đây cần trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ? A Triều Tiên. B Trung Quốc. C Mông Cổ. D Nhật Bản. Câu 4 Câu 4: Mục tiêu Nhật Bản muốn vươn lên từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX là gì? A Là một cường quốc về công nghệ. B Là một cường quốc về kinh tế. C Là một cường quốc về quân sự. D Là cường quốc về chính trị. Câu 5 Câu 5: Từ năm 1970 đến năm 1975, nhân dân Campuchia tiến hành A kháng chiến chống Pháp. B chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ. C kháng chiến chống Mĩ. D kháng chiến chống Nhật. Câu 6 Câu 6: Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực A sản xuất ứng dụng dân dụng. B chinh phục vũ trụ. C công nghệ phần mềm. D công cụ sản xuất mới. Câu 7 Câu 7: Đâu là nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh? A Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc. B Cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” trên nhiều mặt. C Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ. D Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước công nghiệp mới. Câu 8 Câu 8: Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) mang tính chất của một cuộc cách mạng A xã hội chủ nghĩa. B dân chủ tư sản kiểu mới. C dân chủ nhân dân. D dân tộc dân chủ. Câu 9 Câu 9: Điểm khác biệt trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? A quá trình kết nạp thành viên diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại. B quá trình ra đời là sự đổi tên không ngừng và mở rộng lĩnh vực hợp tác. C ra đời để cạnh tranh với các cường quốc Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản, ... D đẩy mạnh hợp tác với các nước về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh chung. Câu 10 Câu 10: Cho các dữ kiện sau: Sắp xếp theo trình tự thời gian các sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.1. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.2. Trung Quốc tiến hành cải cách - mở cửa đất nước.3. Hai miền Triều Tiên kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điểm.4. Trên bán đảo Triều Tiên ra đời hai nhà nước. A 1, 2, 3, 4. B 2, 3, 4, 1. C 4, 1, 2, 3. D 4, 1, 3, 2. Câu 11 Câu 11: Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX? A Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính, chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế. B Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa hợp tác. C Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế. D Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh đến quan hệ. Câu 12 Câu 12: Nội dung nào sau đây là một trong những lí do Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6- 1947)? A Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh. B Đối phó với sự vươn lên của Nhật Bản. C Đối phó với Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). D Biến các nước Tây Âu thành thuộc địa của Mĩ. Câu 13 Câu 13: Quốc gia nào đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân? A Mĩ. B Trung Quốc. C Liên Xô. D Nhật Bản. Câu 14 Câu 14: Nội dung nào sau đây là một trong những tác động của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh? A Mở ra thời kì nền hòa bình thế giới hoàn toàn được củng cố. B Mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột. C Chấm dứt mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia. D Trực tiếp làm sụp đổ trật tự hai cực, hình thành trật tự mới. Câu 15 Câu 15: Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là A quân đội Đức tấn công Ba Lan. B Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. C Đức tấn công Anh, Pháp. D Đức tấn công Liên Xô. Câu 16 Câu 16: Từ đầu những năm 70 trở đi, quốc gia nào trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới? A Nhật Bản. B Xingapo. C Trung Quốc D Hàn Quốc. Câu 17 Câu 17: Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không dễ dàng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”? A Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố. B Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ. C Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc. D Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính. Câu 18 Câu 18: Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh” sau chiến tranh thế giới thứ hai? A Cuba. B Achentina. C Braxin. D Mêhicô. Câu 19 Câu 19: Ngày 23-2-1917 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nga? A Chính phủ tư sản lâm thời được thành lập. B Các Xô viết đại biểu công-nông-binh được thành lập. C Cuộc biểu tình của 90 nghìn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát. D Nga hoàng Ni-cô-lai II tuyên bố thoái vị. Câu 20 Câu 20: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy” vì lí do nào sau đây? A Chính phủ Cuba tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội. B Chế độ độc tài thân Mĩ Batixta ở Cuba bị lật đổ. C Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra mạnh mẽ. D Phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh. Câu 21 Câu 21: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ A điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định. B lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định. C điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định. D tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt. Câu 22 Câu 22: Bản Hiến pháp tháng 11/1993 của Nam Phi đánh dấu sự kiện gì? A Sự thành lập nước Cộng hòa Nam Phi. B Nenxơn Manđêla làm tổng thống Nam Phi. C Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai. D Mở đầu cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc. Câu 23 Câu 23: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã trở thành “bước đột phá” làm thay đổi bản đồ địa- chính trị thế giới A Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời. B Hàn Quốc, Hồng Kông và Ma Cao trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á. C Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn thứ hai thế giới. D Trung Quốc thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông và Ma Cao. Câu 24 Câu 24: Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945? A Inđônêxia. B Mã Lai C Miến Điện. D Thái Lan. Câu 25 Câu 25: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là A Chủ nghĩa thực dân cũ. B Chế độ độc tài thân Mĩ. C Chủ nghĩa thực dân mới D Chủ nghĩa phát xít Câu 26 Câu 26: Các quốc gia nào sau đây được gọi là các “Con rồng” kinh tế Châu Á? A Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và Xingapo. B Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên và Hàn Quốc. C Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên. D Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Công và Xingapo Câu 27 Câu 27: Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô? A Sự ra đời của khối NATO (1949). B Sự ra đời của học thuyết “Truman” (3-1947). C Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949). D Sự phân chia đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô tại hội nghị Ianta (2-1945). Câu 28 Câu 28: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở A châu Á. B châu Mĩ. C châu Phi. D châu Âu. Câu 29 Câu 29: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000? A Tất cả các phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho khoa học. B Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật. C Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ. D Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật. Câu 30 Câu 30: Một trong những “di chứng” Chiến tranh lạnh là A bùng nổ các cuộc xung đột do tranh chấp lãnh thổ. B cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc. C khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. D tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi. Câu 31 Câu 31: Nội dung nào sau đây không là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Clinton? A Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. B Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ. C Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu. D Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. Câu 32 Câu 32: Phe “Trục” được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX thực chất là A liên minh của các nước thực dân. B liên minh của các nước tư bản dân chủ. C liên minh của các nước phát xít. D liên minh của các nước thuộc địa. Câu 33 Câu 33: Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ thành một trong những cường quốc A sản xuất đồ điện dân dụng lớn nhất thế giới. B sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới. C sản xuất năng lượng hạt nhân lớn nhất thế giới. D đứng đầu thế giới về công nghiệp vũ trụ. Câu 34 Câu 34: Chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm giống nhau cơ bản là đều A thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc. B mở rộng quan hệ với các nước Đông Nam Á. C mở rộng quan hệ với các nước Đông Âu. D liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 35 Câu 35: Sau 20 năm cải cách, mở cửa (1979-1999) nền kinh tế Trung Quốc như thế nào? A Ổn định và phát triển mạnh. B Không ổn định và bị chững lại. C Phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới. D Bị cạnh tranh gay gắt. Câu 36 Câu 36: Sự kiện nào dưới đây là tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa? A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. B Góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế. C Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, phân hóa giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước. D Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn. Câu 37 Câu 37: Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta là A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. B Đảm bảo sự nhất trí của 5 nước lớn (Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ). C Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật Bản. D Tôn trọng độc lập chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc. Câu 38 Câu 38: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới? A Mĩ. B Nhật Bản. C Trung Quốc. D Liên Xô. Câu 39 Câu 39: Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt? A Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế. B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định. C Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực. D Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia. Câu 40 Câu 40: Sự kiện nào đánh dấu tổ chức ASEAN có sự chuyển biến từ một liên minh chính trị thành một liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á? A Kí hết Hiệp ước Bali (2/1976). B Trật tự “hai cực” Ianta sụp đổ (1991). C Chiến tranh lạnh kết thúc (1989). D Hiệp định hoà binh về Campuchia (1991). Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch sử năm 2024 – Sở GD&ĐT Ninh Bình Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử – Đề chính thức 2024 của Bộ GD&ĐT