Vật LýThi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1 Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1 Số câu40Quiz ID6909 Câu 1 Câu 1. Quá trình một chất rắn chuyển trực tiếp thành khí được gọi là quá trình nào? A Nóng chảy. B Hóa hơi. C Thăng hoa. D Đông đặc. Câu 2 $25 A Hình 1. B Hình 2. C Hình 3. D Hình 4. Câu 3 Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt độngcủa một máy lạnh. Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là c = 3600 J/(kgK), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8 0C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.Câu 3. Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin khi đi qua ống làm mát? A 8 K. B 280 K. C 268 K. D 7 K. Câu 4 Câu 4. Nhiệt lượng hấp thụ vào chất lỏng trong mỗi giờ là A 11,5 MJ. B 640 MJ. C 2,3 MJ. D 180 kJ. Câu 5 Câu 5. Một khối khí lý tưởng có thể tích không đổi được làm lạnh sao cho áp suất của nó giảm một nửa. Nội năng của khối khí sẽ A tăng lên. B giảm đi. C không đổi. D tăng lên rồi giảm. Câu 6 Câu 6. Áp suất bên trong bóng đèn khí giảm theo mức nào khi nhiệt độ bên trong giảm từ 100°C xuống 25°C? A 20%. B 75%. C 90% D 20%. Câu 7 Câu 7. Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Biểu thức nào sau đây là đúng với định luật Boyle về khí lý tưởng? A $P_1V_1 = P_2V_2$. B $P_1V_1 = P_2V_2 \sqrt{T}$ C $P_1V_1 = P_2T_2$. D $T_1V_1 = T_2V_2$. Câu 8 Câu 8. Trong phòng thí nghiệm, trong một bình thủy tinh kín ban đầu không khí có nhiệt độ là 10 °C, có áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Sau khi đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian, nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến 80 °C. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, sau cho áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và giữ cho nhiệt độ khí vẫn là 800C thì đậy nắp bình lại. So với số mol khí trong bình ngay khi vừa đậy nắp, phần trăm số mol khí đã thoát ra xấp xỉ là A 20%. B 91%. C 10%. D 55%. Câu 9 Câu 9. Trong sóng điện từ, cảm ứng từ và điện trường biến thiên A cùng pha. B ngược pha. C theo chu kỳ khác nhau. D không liên quan đến nhau. Câu 10 Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc ω quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều (hình bên).Câu 10. Nối hai đầu khung dây với bóng đèn dây tóc có điện trở R thành một mạch kín, điều gì sẽ xảy ra với bóng đèn khi khung dây quay đều? A Bóng đèn sáng liên tục với tốc độ không đổi. B Bóng đèn không sáng. C Bóng đèn sẽ sáng và nhấp nháy theo chu kì. D Bóng đèn sẽ sáng và độ sáng tăng dần. Câu 11 Câu 11. Tại thời điểm suất điện động đạt giá trị cực đại trong khung dây, từ thông qua khung dây có giá trị là A B.S B 0 C N.B.S D $\frac{BS}{R}$ Câu 12 Câu 12. Một dây dẫn thẳng có dòng điện 5 A chạy qua, đặt vuông góc với vec-tơ cảm ứng từ $\vec{B}$ trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,2 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dài 1 m là A 0,1 N. B 1 N. C 2 N. D 0,5 N. Câu 13 Câu 13. Trong từ trường đều, đường sức từ có tính chất A song song và cách đều nhau. B hội tụ tại một điểm. C phân tán từ cực nam đến cực bắc. D quay quanh dây dẫn mang dòng điện. Câu 14 $26 A Tia X. B Sóng siêu âm. C Sóng ánh sáng. D Tia gamma. Câu 15 Câu 15. Một hạt nhân phóng xạ α trải qua quá trình phân rã, trong đó nó phát ra một hạt α (gồm 2 proton và 2 neutron), dẫn đến sự giảm số khối của hạt nhân mẹ đi 4 đơn vị và số proton đi 2 đơn vị. Hạt nhân mới có A cùng nguyên tử số với hạt nhân ban đầu. B tăng 2 đơn vị nguyên tử số. C giảm 2 đơn vị nguyên tử số. D giảm 4 đơn vị số khối. Câu 16 Câu 16. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân A càng bền vững. B dễ bị phá vỡ. C có khối lượng lớn hơn. D tỏa ra ít năng lượng khi phân rã. Câu 17 Câu 17. Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ α, β- , và γ, được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này. A Tia α mang điện tích âm, tia β- mang điện tích âm, tia γ không mang điện tích. B Tia α mang điện tích dương, tia β- mang điện tích âm, tia γ không mang điện tích. C Tia α, tia β- và tia γ đều mang điện tích âm. D Tia α và tia β- đều không mang điện tích, tia γ mang điện tích dương. Câu 18 $27 A 1,1 A. B 2,8 A. C 4,5 A. D 3,1 A. Câu 19 Câu 1. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.a) Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi. A Đúng B Sai Câu 20 b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác. A Đúng B Sai Câu 21 c) Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm là $4,8.10^{24}$ phân tử. A Đúng B Sai Câu 22 d) Với kết quả thu được ở bảng bên, có thể xem rằng công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p⋅V=hằng số, trong đó p đo bằng bar và V đo bằng cm3. A Đúng B Sai Câu 23 $28 A Đúng B Sai Câu 24 b) Từ trường có tác dụng lực lên hạt proton, giúp hạt này duy trì quỹ đạo tròn. A Đúng B Sai Câu 25 c) Tốc độ của hạt proton trong từ trường là 2,05844311,4 m/s. A Đúng B Sai Câu 26 d) Động năng của hạt proton là 221,125 electron-volt (eV). A Đúng B Sai Câu 27 $29 A Đúng B Sai Câu 28 b) Nhận định rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí bằng cách thay đổi thể tích sẽ làm nhiệt độ thay đổi là giả thuyết của nhóm học sinh. A Đúng B Sai Câu 29 c) Việc nén khối khí trong xilanh và quan sát nhiệt độ tăng lên đủ để nhóm học sinh kết luận rằng giả thuyết của họ. A Đúng B Sai Câu 30 d) Trong thí nghiệm nén khối khí, nội năng của khối khí tăng là do khối khí đã nhận công từ bên ngoài tác động vào nó. A Đúng B Sai Câu 31 Câu 4. Để xác định máu trong cơ thể một bệnh nhân, bác sĩ tiêm vào máu người đó 10 $cm^3$ một dung dịch chứa $_{11}^{24} Na$ có chu kì bán rã 15 giờ với nồng độ $10^{-3}$ mol/lít.a) Số mol $_{11}^{24} Na$ đã đưa vào trong máu bệnh nhân là n = $10^{-5}$ mol. A Đúng B Sai Câu 32 b) Khối lượng $_{11}^{24} Na$ đã đưa vào trong máu bệnh nhân là $m_0 = 2,4.10^{-4}$ g. A Đúng B Sai Câu 33 c) Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ $_{11}^{24} Na$ còn lại trong máu bệnh nhân là $m = 1,8.10^{-4}$ g. A Đúng B Sai Câu 34 d) Sau 6 giờ người ta lấy ra 10 cm3 máu bệnh nhân và đã tìm thấy $1,5.10^{-8}$ mol của chất $_{11}^{24} Na$. Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là V = 5 lít. A Đúng B Sai Câu 35 Câu 1. Nếu nhiệt độ của bình oxygen tăng lên đến 40 °C, áp suất của oxy trong bình sẽ thay đổi như thế nào? Tính áp suất mới của oxy trong bình (làm tròn đến chữ số hàng phần mười). A 160 Câu 36 Câu 2. Giả sử một người sử dụng bình oxygen và giảm số phân tử oxygen trong bình còn $1,505.10^{24}$ phân tử ở nhiệt độ 20 °C. Khi đó, áp suất của oxygen trong bình là bao nhiêu atm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). A 6 Câu 37 Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một dây dẫn thẳng nằm ngang truyền tải dòng điện xoay chiều từ nhà máy nhiệt điện Trà Vinh đến các khu vực xung quanh. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là I=106 A. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực Trà Vinh có độ lớn B = 4x$10^{-5}T$ và tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ đạt cực đại.Câu 3. Biết dây dẫn có chiều dài L=500 m, thì tổng lực từ cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn là bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). A 3 Câu 38 Câu 4. Nếu dây dẫn này truyền tải công suất P=22,000 W ở điện áp hiệu dụng U=220 V, thì tổng trở của dây dẫn là bao nhiêu Ohm (Ω)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). A 2,2 Câu 39 Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Nhà máy điện hạt nhân Diablo Canyon ở California, Mỹ có công suất phát điện là 1120 MW với hiệu suất 32%. Năng lượng phân hạch trung bình của một hạt nhân $_{92}^{235}U$ là 200 MeV. Nước làm mát hấp thụ nhiệt lượng dư từ lò phản ứng và được xả ra biển sau khi qua quá trình làm mát trong các hệ thống trao đổi nhiệt. Khối lượng mol của $_{92}^{235}U$ là 235 g/mol. Biết $1 eV = 1,60/10^{-19} J$ . Khối lượng mol nguyên tử của $_{92}^{235}U$ là 235 g/mol.Câu 5. Trong một giây, số hạt nhân $_{92}^{235}U$ phân hạch trong lò phản ứng của nhà máy Diablo Canyon là x.$10^{20}$ hạt. Tính x. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). A 1,09 Câu 40 Câu 6. Biết 70% nhiệt lượng dư từ phân hạch được hấp thụ bởi nước làm mát. Nhà máy sẽ xả ra môi trường một lượng nhiệt dư bao nhiêu MW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? A 714 Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Tiếng anh năm 2025 – THPT Chuyên Phan Bội Châu Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Phát triển từ đề minh họa số 1