Kinh tế chính trị Mác-LêninThi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 5 – Đề #47 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 5 – Đề #47 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 5 – Đề #47 Số câu24Quiz ID7066 Câu 1 Câu 1: Theo văn bản, yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện tiên quyết để thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam? A Chính sách điều tiết thu nhập. B An sinh xã hội. C Phúc lợi xã hội. D Phát triển công nghiệp nặng. Câu 2 Câu 2: Đặc trưng nào sau đây của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được nhấn mạnh trong văn bản? A Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn. B Kết hợp mặt tích cực của kinh tế thị trường với bản chất ưu việt của chủ nghĩa xã hội. C Tập trung vào xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp. D Hạn chế sự tham gia của các thành phần kinh tế tư nhân. Câu 3 Câu 3: Trong văn bản, 'thể chế kinh tế' được định nghĩa là gì? A Hệ thống các quy định của nhà nước về kinh tế. B Hệ thống các doanh nghiệp nhà nước. C Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành điều chỉnh các hoạt động kinh tế. D Tổng hợp các nguồn lực kinh tế của một quốc gia. Câu 4 Câu 4: Bộ phận cơ bản nào sau đây không thuộc thể chế kinh tế? A Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước. B Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế. C Các cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế. D Các phong tục tập quán của địa phương. Câu 5 Câu 5: Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì? A Hệ thống các quy định của nhà nước về quản lý thị trường. B Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành. C Hệ thống các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. D Hệ thống các quy tắc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Câu 6 Câu 6: Lý do nào sau đây được nêu trong văn bản để giải thích sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa? A Để tăng cường vai trò của các doanh nghiệp nhà nước. B Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ. C Để hạn chế sự phát triển của kinh tế tư nhân. D Để tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào thị trường. Câu 7 Câu 7: Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế thị trường bằng những công cụ nào theo văn bản? A Pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các công cụ khác. B Chỉ thị, nghị quyết của Đảng. C Các biện pháp hành chính trực tiếp. D Các công cụ tài chính tiền tệ. Câu 8 Câu 8: Mục tiêu của nhà nước khi xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường là gì? A Tăng cường quyền lực của nhà nước. B Phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của thị trường. C Hạn chế sự phát triển của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước. D Tăng cường sự kiểm soát của nhà nước đối với các hoạt động kinh tế. Câu 9 Câu 9: Văn bản khẳng định bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì? A Nhà nước của giai cấp công nhân. B Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. C Nhà nước của các doanh nghiệp nhà nước. D Nhà nước của trí thức và văn nghệ sĩ. Câu 10 Câu 10: Thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phải phục vụ lợi ích của ai? A Nhà nước. B Doanh nghiệp. C Nhân dân. D Các nhà đầu tư nước ngoài. Câu 11 Câu 11: Theo văn bản, yếu tố nào còn thiếu trong hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? A Tính hiệu lực và hiệu quả. B Sự tham gia của các doanh nghiệp nhà nước. C Sự quản lý của nhà nước. D Tính ổn định của chính sách. Câu 12 Câu 12: Nội dung nào sau đây cần được thực hiện để hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? A Quốc hữu hóa toàn bộ tài sản. B Hạn chế quyền sở hữu tư nhân. C Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của nhà nước, tổ chức và cá nhân. D Tăng cường sự kiểm soát của nhà nước đối với tài sản. Câu 13 Câu 13: Biện pháp nào sau đây góp phần khắc phục tình trạng sử dụng đất lãng phí? A Tăng cường đầu tư vào bất động sản. B Hoàn thiện pháp luật về đất đai để huy động và sử dụng hiệu quả. C Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất công nghiệp. D Hạn chế quyền sử dụng đất của người dân. Câu 14 Câu 14: Văn bản đề xuất giải pháp nào để phát triển các thành phần kinh tế? A Ưu tiên phát triển kinh tế nhà nước. B Tạo ra một mặt bằng pháp lý và điều kiện kinh doanh bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế. C Hạn chế sự phát triển của kinh tế tư nhân. D Tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động của các doanh nghiệp. Câu 15 Câu 15: Giải pháp nào sau đây giúp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh? A Tăng cường kiểm soát đối với các hoạt động đầu tư. B Xóa bỏ các rào cản đối với đầu tư, kinh doanh. C Ưu tiên các nhà đầu tư nước ngoài. D Hạn chế đầu tư vào một số lĩnh vực. Câu 16 Câu 16: Nhà nước cần làm gì để bảo đảm quyền tự do kinh doanh của các chủ thể kinh tế? A Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh. B Bảo đảm đầy đủ quyền tự do kinh doanh của các chủ thể kinh tế đã được Hiến pháp quy định. C Ưu tiên các doanh nghiệp nhà nước. D Hạn chế sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân. Câu 17 Câu 17: Để bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, nhà nước cần làm gì? A Hạn chế cạnh tranh. B Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; xử lý dứt điểm tình trạng chồng chéo các quy định về điều kiện kinh doanh. C Ưu tiên các doanh nghiệp lớn. D Kiểm soát giá cả. Câu 18 Câu 18: Doanh nghiệp nhà nước cần tập trung vào những lĩnh vực nào? A Tất cả các lĩnh vực kinh tế. B Các lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn chiến lược và quốc phòng, an ninh. C Các lĩnh vực có lợi nhuận cao. D Các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không muốn đầu tư. Câu 19 Câu 19: Nhà nước cần làm gì để phát triển kinh tế tư nhân? A Hạn chế sự phát triển của kinh tế tư nhân. B Tạo thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế. C Quốc hữu hóa các doanh nghiệp tư nhân. D Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của kinh tế tư nhân. Câu 20 Câu 20: Khi thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, cần chú trọng điều gì? A Thu hút mọi dự án đầu tư. B Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ và quản trị hiện đại. C Ưu tiên các dự án có vốn đầu tư lớn. D Hạn chế các dự án có sử dụng nhiều lao động. Câu 21 Câu 21: Trong quản lý và phát triển doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, cần làm gì? A Ưu tiên các doanh nghiệp nhà nước. B Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước, đồng thời kiểm tra, giám sát, kiểm soát. C Hạn chế sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân. D Tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động của các doanh nghiệp. Câu 22 Câu 22: Để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường, cần làm gì? A Hạn chế sự phát triển của thị trường. B Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường. C Ưu tiên phát triển một số yếu tố thị trường. D Kiểm soát chặt chẽ các yếu tố thị trường. Câu 23 Câu 23: Yếu tố nào cần được đảm bảo để thị trường vận hành theo nguyên tắc thể chế kinh tế thị trường? A Sự can thiệp của nhà nước. B Các yếu tố thị trường như hàng hóa, giá cả, cạnh tranh, cung cầu ... cần phải được vận hành theo nguyên tắc thể chế kinh tế thị trường. C Sự kiểm soát của các doanh nghiệp nhà nước. D Sự ổn định của giá cả. Câu 24 Câu 24: Để đảm bảo gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, cần làm gì? A Tập trung vào tăng trưởng kinh tế. B Hạn chế sự phát triển của xã hội. C Xây dựng hệ thống thể chế để có thể kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và bền vững với phát triển xã hội bền vững. D Ưu tiên các doanh nghiệp lớn. Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 5 – Đề #46 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 5 – Đề #48