Pháp luật đại cươngThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 6 – Đề #46 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 6 – Đề #46 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 6 – Đề #46 Số câu24Quiz ID7087 Câu 1 Câu 1: Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, thời điểm mở thừa kế được xác định như thế nào? A Là thời điểm Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích. B Là thời điểm người có tài sản chết. C Là thời điểm người thừa kế đầu tiên nộp đơn yêu cầu chia di sản. D Là thời điểm Hội đồng nhân dân cấp xã xác nhận danh sách người thừa kế. Câu 2 Câu 2: Địa điểm mở thừa kế được xác định như thế nào nếu người để lại di sản có nơi cư trú không ổn định? A Là nơi người này đăng ký tạm trú dài hạn. B Là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. C Là trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người này sinh sống. D Do những người thừa kế tự thỏa thuận và đăng ký với cơ quan nhà nước. Câu 3 Câu 3: Ai là người có quyền quản lý di sản theo quy định của pháp luật? A Chỉ người được chỉ định trong di chúc. B Người được những người thừa kế thỏa thuận cử ra. C Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản nếu chưa có người quản lý. D Cả A, B và C đều đúng. Câu 4 Câu 4: Trong trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau chết cùng thời điểm, điều gì xảy ra? A Di sản của người này sẽ thuộc về người còn lại. B Họ không được thừa kế di sản của nhau. C Di sản được chia đều cho người thân thích của cả hai người. D Tòa án sẽ quyết định người được hưởng di sản. Câu 5 Câu 5: Những hành vi nào sau đây có thể khiến một người không được quyền hưởng di sản? A Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm sức khỏe của người để lại di sản. B Có hành vi ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản. C Lừa dối, cưỡng ép người để lại di sản trong việc lập di chúc. D Cả A, B và C đều đúng. Câu 6 Câu 6: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là bao lâu? A 5 năm. B 10 năm. C 20 năm. D 30 năm. Câu 7 Câu 7: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là bao lâu? A 1 năm. B 3 năm. C 5 năm. D 10 năm. Câu 8 Câu 8: Thừa kế theo di chúc là gì? A Là việc tài sản được chia theo quy định của pháp luật. B Là việc chuyển tài sản của người đã chết cho người thừa kế theo ý chí tự nguyện của người đó. C Là việc Nhà nước đứng ra quản lý và phân chia tài sản. D Là việc tài sản được chia cho những người thân thích nhất của người đã chết. Câu 9 Câu 9: Người như thế nào thì được coi là có năng lực lập di chúc? A Người từ đủ 15 tuổi trở lên. B Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. C Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. D Cả B và C. Câu 10 Câu 10: Điều kiện nào sau đây là bắt buộc để di chúc có hiệu lực? A Người lập di chúc phải là người có quốc tịch Việt Nam. B Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. C Di chúc phải được lập tại văn phòng công chứng. D Di chúc phải có ít nhất ba người làm chứng. Câu 11 Câu 11: Di chúc miệng có giá trị pháp lý trong trường hợp nào? A Trong mọi trường hợp nếu có ít nhất hai người làm chứng. B Khi tính mạng người lập di chúc bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. C Khi người lập di chúc không biết chữ. D Khi người lập di chúc đang ở nước ngoài. Câu 12 Câu 12: Trong thời hạn bao lâu sau khi lập di chúc miệng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực? A 3 ngày. B 5 ngày. C 7 ngày. D 10 ngày. Câu 13 Câu 13: Di chúc miệng sẽ bị hủy bỏ trong trường hợp nào? A Nếu người lập di chúc thay đổi ý định. B Nếu người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt sau 3 tháng kể từ thời điểm lập di chúc. C Nếu người làm chứng qua đời. D Nếu nội dung di chúc không còn phù hợp với thực tế. Câu 14 Câu 14: Văn bản nào sau đây có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực? A Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện có xác nhận của bác sĩ điều trị. B Di chúc của người đang đi trên tàu biển có xác nhận của thuyền trưởng. C Di chúc của người đang chấp hành hình phạt tù có xác nhận của người phụ trách trại giam. D Cả A, B và C. Câu 15 Câu 15: Di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào? A Thời điểm di chúc được công chứng. B Thời điểm mở thừa kế. C Thời điểm người lập di chúc qua đời. D Thời điểm những người thừa kế đồng ý với nội dung di chúc. Câu 16 Câu 16: Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc chết trước người lập di chúc, điều gì xảy ra? A Phần di sản đó được chia đều cho những người thừa kế còn lại. B Phần di sản đó thuộc về Nhà nước. C Phần di chúc liên quan đến người đó không có hiệu lực. D Người thân của người thừa kế đó sẽ được hưởng thay. Câu 17 Câu 17: Người lập di chúc có quyền gì? A Chỉ định người thừa kế. B Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. C Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. D Cả A, B và C. Câu 18 Câu 18: Đối tượng nào sau đây thuộc diện được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc? A Con đã thành niên không có khả năng lao động. B Vợ hoặc chồng của người chết. C Cha mẹ đẻ của người chết. D Cả A, B và C. Câu 19 Câu 19: Người thuộc diện hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc được hưởng ít nhất bao nhiêu so với một suất thừa kế theo pháp luật? A 1/4. B 1/3. C 1/2. D 2/3. Câu 20 Câu 20: Di sản dùng vào việc thờ cúng được quản lý như thế nào? A Người quản lý có quyền sở hữu và định đoạt di sản. B Người quản lý có quyền chiếm hữu, sử dụng di sản nhưng không có quyền sở hữu. C Di sản này thuộc về Nhà nước. D Di sản này thuộc về dòng họ. Câu 21 Câu 21: Di tặng là gì? A Là việc chia di sản cho những người thừa kế. B Là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. C Là việc Nhà nước quản lý di sản. D Là việc dùng di sản để thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết. Câu 22 Câu 22: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp nào? A Không có di chúc. B Di chúc không hợp pháp. C Những người thừa kế theo di chúc chết trước người lập di chúc. D Cả A, B và C. Câu 23 Câu 23: Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm những ai? A Vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi. B Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột. C Cụ nội, cụ ngoại, bác chú cậu cô dì ruột. D Cháu ruột của người chết. Câu 24 Câu 24: Thừa kế thế vị là gì? A Là việc người thừa kế được hưởng di sản thay cho người khác. B Là việc cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. C Là việc Nhà nước đứng ra quản lý di sản. D Là việc người thừa kế từ chối nhận di sản. Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 6 – Đề #45 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 7 – Đề #47