Phương pháp nghiên cứu khoa họcThi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #7 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #7 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #7 Số câu40Quiz ID966 Câu 1 Câu 1: Dùng test χ2 để tìm mối tương quan giữa: A Biến định tính và biến định lượng B 2 biến định tính C 2 biến định lượng D Biến độc lập và biến phụ thuộc Câu 2 Câu 2: Dùng test t để tìm mối tương quan giữa: A Biến định tính và biến định lượng B 2 biến định tính C 2 biến định lượng D Biến độc lập và biến phụ thuộc Câu 3 Câu 3: Dùng test F để tìm mối tương quan giữa: A Biến định tính và biến định lượng B 2 biến định tính C 2 biến định lượng D Biến độc lập và biến phụ thuộc Câu 4 Câu 4: Tính r để tìm mối tương quan giữa: A Biến định tính và biến định lượng B 2 biến định tính C 2 biến định lượng D Biến độc lập và biến phụ thuộc Câu 5 Câu 5: Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định tính phải sử dụng test: A χ2 B t C F D F hoặc t Câu 6 Câu 6: Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định lượng phải sử dụng test: A t B F C F hoặc t D r Câu 7 Câu 7: Để tìm mối tương quan giữa biến định tính và biến định lượng phải sử dụng test: A χ2 B t C F D F hoặc t Câu 8 Câu 8: Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho. Khi so sánh hai tỷ lệ quan sát thì giả thuyết Ho nêu rằng: A Không có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó B Có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó C Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó là do yếu tố nhiễu gây nên D Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu Câu 9 Câu 9: Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; Khi so sánh hai giá trị trung bình thì giả thuyết Ho nêu rằng: A Không có sự khá biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó B Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu C Sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó là do sai số đo lường gây nên D Không có sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó Câu 10 Câu 10: Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; Khi so sánh kết quả điều trị bằng hai phương pháp khác nhau thì giả thuyết Ho nêu rằng: A Có sự khác biệt quan sát giữa hai kết quả điều trị B Không có sự khác biệt giữa hai kết quả điều trị C Sự khác biệt quan sát giữa hai kết quả điều trị đó là do tuổi gây nên D Kết quả của phương pháp điều trị giống với kết quả của Placebo Câu 11 Câu 11: Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; Khi phân tích thống kê một bảng 2 x 2 trong nghiên cứu phân tích bằng quan sát thì giả thuyết Ho nêu rằng: A Có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu B Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu C Sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu là do yếu tố nhiễu gây nên D Có sự khác biệt giữa tỷ lệ phơi nhiễm và tỷ lệ không phơi nhiễm Câu 12 Câu 12: Trong các nghiên cứu, thường dùng ngưỡng ý nghĩa: A p = 0,02 B p = 0,03 C p = 0,04 D p = 0,05 Câu 13 Câu 13: Trong các nghiên cứu, ngưỡng ý nghĩa (p) thấp nhất thường được chọn là: A p = 0,05 B p = 0,0001 C p = 0,01 D Không có giới hạn Câu 14 Câu 14: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau:GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNam21598026,25Nữ276310037,00Tổng5812218032,20Để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 giới, có thể đặt giả thuyết Ho như sau: A Có sự khác biệt về tỷ lệ lách to giữa nam và nữ B Không có sự khác biệt về tỷ lệ lách to giữa nam và nữ C Tỷ lệ lách to ở nữ cao hơn ở nam D Tỷ lệ lách to ở nữ cao hơn ở nam là do tuổi gây nên Câu 15 Câu 15: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau:GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNam21598026,25Nữ276310037,00Tổng5812218032,20Để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 giới, test thống kê sử dụng thích hợp nhất là: A χ2 B t C Z D r Câu 16 Câu 16: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau:GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNam21598026,25Nữ276310037,00Tổng5812218032,20Từ bảng trên, đã tính được χ2 = 2,353; và kết luận rằng: A Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê B Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ có ý nghĩa thống kê C p < 0,05 D p < 0,04 Câu 17 Câu 17: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Để so sánh chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái, ta có thể đặt giả thuyết Ho như sau: A Tỷ lệ lách to ở trẻ trai là: [a/(a+b)] x 100 B Tỷ lệ lách to ở trẻ gái là: [c/(c+d)] x 100 C Có sự khác biệt về chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái D Không có sự khác biệt về chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái Câu 18 Câu 18: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT ${\chi ^2} = \sum {\frac{{{{\left( {O - P} \right)}^2}}}{p}}$ (Trong đó O là các tần số quan sát, P là các tần số lý thuyết tương ứng)Độ lớn của ${\chi ^2}$ biểu thị một thang xác suất việc bác bỏ Ho: A ${\chi ^2}$ càng lớn thì giả thuyết Ho càng dễ bị bác bỏ B ${\chi ^2}$ càng nhỏ thì giả thuyết Ho càng dễ bị bác bỏ C ${\chi ^2}$ càng nhỏ thì sự khác biệt giữa hai tỷ lệ càng có ý nghĩa D ${\chi ^2}$ càng nhỏ thì giả thuyết H1 càng đứng vững Câu 19 Câu 19: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô: a, b, c, d.Tương ứng với ô a, P1 được tính theo công thức: A P1 = (a + b)( c + d) B P1 = (a + d)( b + c) C P1 = (a + c)(a + b)/T D P1 = (a + b)(b + d)/T Câu 20 Câu 20: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô: a, b, c, d.Tương ứng với ô b, P2 được tính theo công thức: A P2 = (a + b)( c + d) B P2 = (a + d)( b + c) C P2 = (a + c)(a + b)/T D P2 = (a + b)(b + d)/T Câu 21 Câu 21: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô: a, b, c, d.Tương ứng với ô c, P3 được tính theo công thức: A P3 = (a + b)( c + d) B P3 = (a + d)( b + c) C P3 = (a + c)(a + b)/T D P3 = (a + c)(c + d)/T Câu 22 Câu 22: Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:GiớiSố có lách toSố có lách bình thườngTổngTỷ lệ % lách toNamaba + b[a/(a+b)] x 100Nữcdc + d[c/(c+d)] x 100Tổnga + cb + dT Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô: a, b, c, d.Tương ứng với ô d, P4 được tính theo công thức: A P4 = (a + b)( c + d) B P4 = (a + d)( b + d) C P4 = (a + c)(a + b)/T D P4 = (a + c)(c + d)/T Câu 23 Câu 23: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và B, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau không có ý nghĩa thống kê B Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 24 Câu 24: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và C, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau không có ý nghĩa thống kê B Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 25 Câu 25: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và D, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê B Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 26 Câu 26: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và E, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê B Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 27 Câu 27: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và C, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau không có ý nghĩa thống kê B Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 28 Câu 28: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và D, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê; B Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 29 Câu 29: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và E, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê B Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 30 Câu 30: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và D, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê B Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 31 Câu 31: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và E, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê B Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 32 Câu 32: Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau: Làng ABCDESố trẻ được khám751849307289401Số trẻ có lách to310237906772Chỉ số lách to %4128292318Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng D và E, và lết luận: A Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê B Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 C Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 D Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 Câu 33 Câu 33: Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên là: A Những biến thiên sinh học giữa các cá thể B Sai số do lời khai của đối tượng C Sai số nhớ lại D Tuổi Câu 34 Câu 34: Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên sẽ là: A Sai số do lời khai của đối tượng B Sai số nhớ lại C Sai số do ghi chép D Sai số do chọn mẫu Câu 35 Câu 35: Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên gọi là: A Sai số do lời khai của đối tượng B Sai số do đo lường C Sai số nhớ lại D Tuổi Câu 36 Câu 36: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây: A Mức ý nghĩa thống kê cần thiết để đạt được một kết quả dự đoán B Kích thước của quần thể nghiên cứu C Liên quan giữa các biến số D Sự chính xác của kỹ thuật đo lường Câu 37 Câu 37: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số nào dưới đây: A Kích thước của quần thể nghiên cứu B Xác suất chấp nhận để kết quả thật chưa biết xảy ra C Liên quan giữa các biến số D Sự chính xác của kỹ thuật đo lường Câu 38 Câu 38: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số sau đây: A Kích thước của quần thể nghiên cứu B Liên quan giữa các biến số C Tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu D Sự chính xác của kỹ thuật đo lường Câu 39 Câu 39: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số nào sau đây: A Kích thước của quần thể nghiên cứu B Liên quan giữa các biến số C Sự chính xác của kỹ thuật đo lường D Tần số mắc bệnh trong quần thể Câu 40 Câu 40: Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu ta phải dựa vào một trong thông số dưới đây: A Kích thước của quần thể nghiên cứu B Liên quan giữa các biến số C Sự chính xác của kỹ thuật đo lường D Cỡ mẫu liên quan của các nhóm so sánh Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #6 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đề #8