Bệnh học truyền nhiễmThi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #17 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #17 Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #17 Số câu35Quiz ID2043 Câu 1 Câu 1: Bào tử uốn ván được tìm thấy nhiều nhất ở: A Trong đất giàu chất hữu cơ và vô cơ B Trong lớp nông của đất giàu chất vô cơ ở vùng khí hậu nóng và ẩm C Trong lớp nông của đất giàu chất hữu cơ ở vùng khí hậu nóng và ẩm D .Trong phân súc vật như heo, gà, vịt. . . Câu 2 Câu 2: Tỷ lệ tử vong của uốn ván sơ sinh khoảng: A 85-90% B 70-80% C 50-60% D 30-40% Câu 3 Câu 3: Sự co cứng cơ toàn thân của bệnh uốn ván là hậu quả của: A Sự ức chế mạnh mẽ luồng thần kinh từ trung ương đến ngoại vi B Do hệ TK vận động bị kích thích C Do độc tố uốn ván tác động lên hệ TK giao cảm D Do mất sự ức chế của thần kinh vận động từ trung ương đến ngoại vi Câu 4 Câu 4: Globulin miễn dịch uốn ván từ người ( HTIG ) có những ưu điểm sau ngoại trừ: A Liều dùng thấp nhưng vẫn có hiệu quả tốt B Thời gian bảo vệ dài C Trung hoà được những độc tố đã gắn vào dây thần kinh D Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Câu 5 Câu 5: Độc tố Tetanospasmin có tính chất: A Là một loại nội độc tố B Dễ dàng thấm qua được hàng rào mạch máu não C Gắn vào dây thần kinh rất bền D Có thể trực tiếp xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương Câu 6 Câu 6: Hội chứng cường giao cảm do độc tố uốn ván gây nên bao gồm: A Tăng tần số co giật B Sốt cao, vã nhiều mồ hôi, tăng tiết đờm dãi C Hôn mê kèm sốt cao D Loạn nhịp tim Câu 7 Câu 7: Thể uốn ván cục bộ là hậu quả của nguyên nhân sau: A Số lượng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể ít B Số lượng độc tố Tetanospasmin ít C Bệnh nhân có tình trạng miễn dịch mạnh mẽ D Bệnh nhân có miễn dịch không đầy đủ Câu 8 Câu 8: Đặc điểm lâm sàng phổ biến của thể toàn thân trong bệnh uốn ván là: A Cứng hàm và co giật khi bị kích thích B Tăng trương lực cơ toàn thân và có thể có các cơn co giật C Co cứng cơ toàn thân kèm liệt mặt D Co cứng cơ toàn thân kèm rối loạn thần kinh thực vật Câu 9 Câu 9: Cấu trúc của Tetanospasmin bao gồm: A 1 chuỗi nặng (150kDt) và 1 chuỗi nhẹ (50kDt) B 1 chuỗi nặng (150kDt) và 1 chuỗi nhẹ (100kDt) C 1 chuỗi nặng (100kDt) và 1 chuỗi nhẹ (25kDt) D 1 chuỗi nặng (100kDt) và 1 chuỗi nhẹ (50kDt) Câu 10 Câu 10: Đặc điểm của trực khuẩn uốn ván: A Không có khả năng gây phản ứng viêm B Sản xuất nội độc tố Tetanospasmin và Hemolysin C Tồn tại rất bền vững trong cơ thể người D Dạng vi khuẩn hoạt động có khả năng tạo miễn dịch mạnh mẽ Câu 11 Câu 11: Tỷ lệ mắc bệnh uốn ván ở nước ta: A Trong những năm qua đã giảm đi rõ rệt B Trong những năm qua đang có xu hướng tăng lên C Chỉ có uốn ván rốn là giảm rõ rệt D Ở nông thôn tăng cao hơn ở thành thị Câu 12 Câu 12: Sau khi đã mắc bệnh uốn ván, người khỏi bệnh vẫn phải chủng ngừa như người chưa mắc bệnh vì: A Độc tố Tetanospasmin còn sót lại có thể gây tái phát B Lần nhiễm sau sẽ nặng hơn lần nhiễm đầu tiên C Chủng ngừa lần sau sẽ có tác dụng bảo vệ lâu hơn D Độc tố Tetanospasmin không đủ kích thích cơ thể tạo miễn dịch lâu dài sau khi khỏi bệnh Câu 13 Câu 13: Cơn co giật trong bệnh uốn ván: A Có thể xuất hiện tự nhiên hoặc khi bị kích thích B Chỉ xuất hiện ở bệnh nhân lớn tuổi C Có thể gây suy tuần hoàn D Có thể làm gãy xương sống Câu 14 Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho thể uốn ván cục bộ: A Phần lớn trường hợp có tiên lượng nhẹ B Thường khu trú ở vị trí tương ứng với nơi xâm nhập của vi khuẩn uốn ván C Chỉ có biểu hiện co cứng ở một số cơ D Thường kèm theo các rối loạn TK thực vật. Câu 15 Câu 15: Trong bệnh uốn ván các biến chứng có thể xảy ra do nằm lâu là: A Tai biến huyết thanh B Ngộ độc các thuốc dãn cơ C Thuyên tắc động mạch phổi, xẹp phổi D Hẹp khí quản, tràn khí dưới da Câu 16 Câu 16: Các tai biến do điều trị có thể gặp là: A Gãy xương, rách cơ B Nhiễm trùng, tràn khí trung thất do mở khí quản C Ngừng tim đột ngột D Suy hô hấp cấp Câu 17 Câu 17: Cách xử lý vết thương đúng để phòng ngừa uốn ván là: A Băng kín để khỏi nhiễm trùng B Lấy sạch các dị vật, cắt bỏ các mô hoại tử C Rửa sạch bằng nước ấm D Rắc bột kháng sinh vào vết thương Câu 18 Câu 18: Thời gian độc tố uốn ván gắn vào dây thần kinh trung bình khoảng: A 1-2 tuần B 2-3 tuần C 4-6 tuần D 7-9 tuần Câu 19 Câu 19: Yếu tố nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất đối với tiên lượng của bệnh uốn ván: A Tần số cơn co giật B Có rối loạn TK thực vật C Tuổi của bệnh nhân D Chất lượng điều trị Câu 20 Câu 20: Chẩn đoán bệnh uốn ván dựa vào: A Dấu hiệu cứng hàm và tăng trương lực cơ toàn thân B Có cơn co giật C Phát hiện có vết thương D Có yếu tố dịch tễ Câu 21 Câu 21: Chẩn đoán uốn ván thể đầu dựa vào: A Vết thương ở vùng mặt, cổ và liệt một số dây TK sọ não B Có biểu hiện cứng hàm, cứng lưng, cứng bụng C Có cơn co giật toàn thân D Loại trừ thể uốn ván toàn thân Câu 22 Câu 22: Triệu chứng cứng hàm trong uốn ván cần chẩn đoán phân biệt với: A Liệt dây V, dây VII B Bênh quai bị C Viêm khớp thái dương-hàm D Ngộ độc strychnin Câu 23 Câu 23: Cơn co giật toàn thân trong uốn ván không cần chẩn đoán phân biệt với: A Ngộ độc strychnin B Cơn tetani do calci hoặc magne máu thấp C Động kinh D Rối loạn điện giải Câu 24 Câu 24: Thuốc được chọn lựa đầu tiên để điều trị tăng huyết áp trong bệnh uốn ván là: A Nifedipine B Propranolol C Labetalol D Atenolol Câu 25 Câu 25: Trong bệnh uốn ván, các biện pháp vật lý trị liệu (tập và xoa bóp các cơ đề phòng cứng cơ và khớp) có thể được áp dụng ở giai đoạn: A Giai đoạn khởi bệnh B Giai đoạn hồi phục C Giai đoạn hết co giật D Giữa các cơn co giật Câu 26 Câu 26: Độc tố chủ yếu gây nên các triệu chứng của bệnh uốn ván là: A Hemolysin B Streptolysin C Tetani D Tetanospasmin Câu 27 Câu 27: Uốn ván cục bộ là hậu quả của: A Vết thương quá nhỏ B Lượng độc tố uốn ván ít C Bệnh nhân có miễn dịch mạnh mẽ D Bệnh nhân đã có miễn dịch một phần với Tetanospasmin Câu 28 Câu 28: Trong thời kỳ toàn phát của bệnh uốn ván, bệnh nhân thường tăng phản xạ quá mức? A Đúng B Sai Câu 29 Câu 29: Xuất hiện các dấu hiệu rối loạn thần kinh thực vật là yếu tố tiên lượng nặng của bệnh uốn ván? A Đúng B Sai Câu 30 Câu 30: Cơn co giật trong bệnh uốn ván có thể xuất hiện khi hoàn toàn không có các yếu tố kích thích? A Đúng B Sai Câu 31 Câu 31: Tỷ lệ tai biến huyết thanh do dùng SAT ngựa trong điều trị bệnh uốn ván rất cao? A Đúng B Sai Câu 32 Câu 32: Các xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh uốn ván? A Đúng B Sai Câu 33 Câu 33: Các triệu chứng nặng của bệnh uốn ván là do hai độc tố hemolysin và tetanospasmin gây ra? A Đúng B Sai Câu 34 Câu 34: Cơn co giật trong bệnh uốn ván cần được chẩn đoán phân biệt với hysteria, ngộ độc strychnin, cơn tetani… A Đúng B Sai Câu 35 Câu 35: Globulin miễn dịch uốn ván của người (HTIG) có liều dùng thấp hơn và thời gian tác dụng dài hơn so với SAT? A Đúng B Sai Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #16 Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #18