Da LiễuThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online – Đề #8 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online – Đề #8 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online – Đề #8 Số câu30Quiz ID2958 Câu 1 Câu 1: Nấm da là do ……………..gây ra: A Virus B Vi khuẩn C Ký sinh trùng D Nấm ký sinh Câu 2 Câu 2: Nấm da có đặc điểm: A Phát triển tạo thành sợi nấm B Chia thành khoang có vách ngăn – tế bào nấm C Sinh bào tử là lối sinh sản phổ biến và là phương thức lan truyền của nấm D Tất cả đều đúng Câu 3 Câu 3: Cơ thể bị nhiễm nấm là do tiếp xúc với: A Bào tử nấm trong môi trường xung quanh như đất, nước, không khí… B Súc vật bị nấm như chó mèo C Do tắm giặt chung, sài chung quân áo, giày dép, vớ, nón… với người đang bị nhiễm nấm D Tất cả đều đúng Câu 4 Câu 4: Khi vào cơ thể, nấm phát triển và gây bệnh: A Phụ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể B Phụ thuộc vào môi trường tại chỗ của da C Không phụ thuộc điều kiện gì, chỉ cần xâm nhập vào cơ thể là nấm gây bệnh lập tức D A và B đúng Câu 5 Câu 5: Bệnh nấm da gây tổn thương ở: A Lông B Tóc C Móng tay D Tất cả đều đúng Câu 6 Câu 6: Nấm da là bệnh da thường đứng hàng thứ mấy trong các bệnh da liễu ở nước ta: A Thứ nhất hoặc thứ 2 B Thứ 3 hoặc thứ 4 C Thứ 4 hoặc thứ 5 D Thứ 6 hoặc thứ 7 Câu 7 Câu 7: Bệnh nấm da phát triển nhiều vào mùa: A Mùa xuân nhiều hơn mùa thu B Mùa thu nhiều hơn mùa hè C Mùa hè nhiều hơn mùa đông D Mùa đông nhiều hơn mùa xuân Câu 8 Câu 8: Nấm da gặp nhiều ở những người: A Nam giới bị nhiều hơn nữ giới B Người suy giảm miễn dịch, HIV, AIDS C Người dùng Corticoide kéo dài D Tất cả đều đúng Câu 9 Câu 9: Điều kiện thuận lợi dễ mắc bệnh nấm da: A Nhiệt độ 27-30 độ C B Vệ sinh kém, mặc quần áo lót quá chật C Rối loạn nội tiết (candida), suy giảm miễn dịch, dùng kháng sinh, ức chế miễn dịch lâu ngày D Tất cả đều đúng Câu 10 Câu 10: Tính miễn dịch trong bệnh nấm da có đặc điểm: A Có cơ địa dễ bị nhiễm nấm vì liên quan yếu tố mồ hôi, tuyến bã, cấu tạo lớp sừng… B Có cơ địa khó bị nhiễm nấm vì liên quan đến yếu tố miễn dịch bền vững C Có khả năng miễn dịch nhưng tính kháng nguyên thấp và không đặc hiệu D A và C đúng Câu 11 Câu 11: Nấm da gây nhiễm vào lớp sừng gồm các loại nấm sau: A Nấm lang ben B Nấm vảy rồng C Trứng tóc D Tất cả đều đúng Câu 12 Câu 12: Nấm da do loại nấm ………………. gây bệnh: A Nấm Epidermophytie, Trichophytie, Microsporie B Nấm Candida C Nấm hệ thống D Tất cả đều đúng Câu 13 Câu 13: Tác nhân gây nấm da - hắc lào: A Nấm Epidermophyton, Trichophyton, Microsporum B Nấm Microporum furfur hay nấm Malassezia furfur - nấm men Pityrosporum ovale C Nấm Epidermophyton, Trichophyton, đôi khi do E. floccosum; có thể có vai trò của Candida albicans và tụ cầu gây bệnh D Nấm Candida albicans Câu 14 Câu 14: Vị trí thường xảy ra của hắc lào: A Các nếp kẽ lớn, nếp bẹn 2 bên B Các nếp kẽ nhỏ, nếp ngón tay 2 bên C Kẽ mông, thắt lưng, nách, nếp vú ở phụ nữ, thân mình, các chi, đôi khi ở cổ gáy, mặt D A và C đúng Câu 15 Câu 15: Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Trichophyton có đặc điểm: A Đám da sẫm màu, có ranh giới rõ rệt, trên viền có mụn nước nhỏ B Có nhiều đám tổn thương liên kết với nhau tạo thành đám lớn hình vằn vèo, nhiều cung như địa đồ, ở vùng trung tâm có xu hướng lành C Vị trí tổn thương khu trú ở bất kỳ vị trí nào trên da, thường bắt đầu ở mặt, cổ, cánh tay… D Tất cả đều đúng Câu 16 Câu 16: Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Epidermophyton có đặc điểm: A Thường gây bệnh bắt đầu ở vùng bẹn với những vết đỏ B Có những mụn nước tạo thành viền bờ, ranh giới rõ, vùng trung tâm có xu hướng lành C Vị trí khu trú còn có thể có ở đùi, nếp lằn mông, nếp gấp dưới vú, nách, quanh thắt lưng... D Tất cả đều đúng Câu 17 Câu 17: Hình ảnh tổn thương lâm sàng của hắc lào do giống Microporum có đặc điểm: A Các chủng của giống Microporum gây bệnh ít gặp B Tổn thương lâm sàng gần tương tự như tổn thương do các chủng của Epidermophyton gây nên C Tổn thương lâm sàng gần tương tự như tổn thương do các chủng của Trichophyton gây nên D A và C đúng Câu 18 Câu 18: Hình ảnh tổn thương cơ bản của hắc lào: A Ban đầu xuất hiện trên da là đám đỏ, hình tròn như đồng xu, đường kính 1-2 cm sau lan to ra B Ban đầu xuất hiện trên da là đám sẫm, hình đa giác, sau đó thu nhỏ lại C Sau đó các đám tổn thương liên kết thành mảng lớn bằng lòng bàn tay, có hình đa cung D A và C đúng Câu 19 Câu 19: Tính chất của các tổn thương cơ bản của hắc lào: A Đám đỏ có bờ viền ranh giới rõ, bờ gồ cao trên mặt da B Bờ có một số mụn nước nhỏ li ti, giữa đám tổn thương có xu hướng lành, hơi bong vảy da C Tổn thương phát triển lan dần ra ngoại vi D Tất cả đều đúng Câu 20 Câu 20: Triệu chứng cơ năng của hắc lào: A Ngứa, đặc biệt khi trời lạnh, da khô, khó chịu B Không ngứa, chỉ hơi rát da một chút C Ngứa, đặc biệt khi nóng, ra mồ hôi thì rất ngứa, khó chịu D Không ngứa, không rát, không khó chịu Câu 21 Câu 21: Các thể lâm sàng của hắc lào: A Nấm da nhiễm khuẩn B Nấm da viêm da, eczema hóa C Nấm da mạn tính D Tất cả đều đúng Câu 22 Câu 22: Thể nấm da nhiễm khuẩn trong bệnh hắc lào có đặc điểm: A Do bệnh nhân gãi B Tự xuất hiện, không do bệnh nhân gãi hoặc chà sát tổn thương C Tổn thương trợt dẫn đến nhiễm khuẩn phụ, xuất hiện một số mụn mủ trên đám tổn thương nấm D A và C đúng Câu 23 Câu 23: Thể nấm da viêm da, eczema hóa trong bệnh hắc lào có nguyên nhân: A Do bệnh nhân chà xát, gãi, bôi thuốc mạnh (acid, pin đèn, khoáng) làm tổn thương trợt, rớm dịch, viêm lan tỏa, phù nề… B Do bệnh nhân chà xát, bôi thuốc làm bạt da bong vảy (dung dịch ASA, BSI 2-3%, mỡ Benzosali…) làm tổn thương lở loét, phù nề, sưng, có khi gây hoại tử C Do bệnh nhân điều trị các thuốc chống nấm như mỡ Gricin 3%, mỡ Clotrimazol, kem Nizoral làm tổn thương hoại tử, không thể hồi phục D Do bệnh nhân uống thuốc Gricin 0,125g, Nizoral 200mg, phối hợp các thuốc bôi điều trị như mỡ Gricin 3%, mỡ Clotrimazol, kem Nizoral… Câu 24 Câu 24: Các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán nấm da hắc lào: A Công thức máu và Siêu âm B Đường huyết và Điện tim C Soi tổn thương bằng ánh sáng Wood D Soi tươi bệnh phẩm cạo từ tổn thương và nuôi cấy bệnh phẩm từ vẩy da Câu 25 Câu 25: Cần chẩn đoán phân biệt bệnh nấm da hắc lào với các bệnh: A Bệnh bạch biến, Phong bất định, Viêm da liên cầu dạng vảy phấn B Chàm, Phong củ (mảng củ), Vảy phấn hồng Gibert, Vảy nến C Viêm da, Á sừng bàn chân, tổ đỉa thể khô, eczema tiếp xúc D Bệnh da vảy cá Câu 26 Câu 26: Nguyên tắc điều trị nấm da hắc lào: A Phải bôi đúng phác đồ, đủ thời gian, liên tục B Điều trị nấm da 3-4 tuần, nấm món 3-6 tháng C Cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời để tránh lây lan rồi mới điều trị D Tất cả đều đúng Câu 27 Câu 27: Nguyên tắc điều trị nấm da hắc lào được thể hiện như thế nào? A Tránh cạo da trước khi bôi thuốc, nếu không có thể sẽ dẫn đến dị ứng và nhiễm khuẩn ph B Khi nấm lây truyền trong tập thể thì phải điều trị hàng loạt, điều trị đột kích C Bôi thuốc đúng nồng độ thích hợp, kết hợp biện pháp vệ sinh phòng bệnh, giặt luộc quần áo phơi nắng, lộn trái khi phơi D Tất cả đều đúng Câu 28 Câu 28: Điều trị bệnh nấm hắc lào tại tuyến y tế cơ sở: A Dung dịch ASA B Dung dịch BSI 3% C Mỡ Salicylic 5%, mỡ Whitfield D Tất cả đều đúng Câu 29 Câu 29: Điều trị bệnh nấm hắc lào tại tuyến y tế chuyên khoa: A Các thuốc bôi có tác dụng bạt da bong vảy: dung dịch ASA, dung dịch BSI 3%, mỡ Salicylic 5%, mỡ Whitfield… B Các thuốc bôi có tác dụng chống nấm: mỡ Gricin 3%, mỡ Clotrimazol, kem Nizoral,... C Kháng sinh uống chống nấm toàn thân: Gricin 0,125g 4 viên/24h x 2-3 tuần D Tất cả đều đúng Câu 30 Câu 30: Bệnh Chàm (Eczema) có đặc tính: A Có những mảng màu trắng, mụn mủ, không ngứa, không tiến triển, tự khu trú và tự khỏi B Mô học có hiện tượng bong da C Sinh bệnh học là một chuỗi những phản ứng viêm với vi trùng trên một cơ địa không bị dị ứng D Tất cả đều sai Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online – Đề #7 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online – Đề #9