Nội khoa cơ sởThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #5 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #5 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #5 Số câu45Quiz ID3161 Câu 1 Câu 1: Đau thắt lưng không có chỉ định phẫu thuât trong trường hợp. A Có nguy cơ lún đốt sống, gù vẹo nhiều B Chèn ép tủy C Viêm cột sống dính khớp D Thoát vị đĩa đệm Câu 2 Câu 2: Dùng thuốc giãn cơ khi đau lưng có kèm: A Co cơ cạnh cột sống gây vẹo và đau nhiều B Giảm cơ lực C Biến dạng cột sống D Dị cảm Câu 3 Câu 3: Cố định bằng bột, đai hoặc nẹp khi: A Loãng xương B Có nguy cơ lún và di lệch cột sống C Viêm cột sống dính khớp D Thoái hóa đĩa đệm Câu 4 Câu 4: Táo bón được đặt ra khi lượng nước trong phân còn: A Dưới 50% B Dưới 60% C Dưới 70% D Dưới 80% Câu 5 Câu 5: Các cơ chế sinh lý bệnh thường kết hợp trong táo bón là: A Chế độ ăn ít chất xơ B Rối loạn vận chuyển ở đại tràng C Rối loạn tống phân ở đại tràng xích ma và trực tràng D Câu B và C đúng Câu 6 Câu 6: Bệnh nào sau đây không phải gây táo bón chức năng: A Sốt nhiễm trùng B Người già C Người có thai D Đại tràng dài Câu 7 Câu 7: Bệnh nào sau đây không gây táo bón thực thể: A Ung thư đại tràng B Bệnh Hirschsprung C Viêm đại tràng co thắt D Viêm màng não Câu 8 Câu 8: Bệnh Hirschsprung thường do nguyên nhân: A Thiếu đám rối thần kinh của thành ruột B Lồng ruột mạn C Túi thừa bẩm sinh D Viêm đại tràng mạn Câu 9 Câu 9: Ở bệnh Hirschsprung khi khám lâm sàng và cận lâm sàng thường thấy: A Khi thăm trực tràng thấy bóng trực tràng rỗng B Chụp cản quang bằng Baryte thấy trực tràng nhỏ, hẹp chỗ gấp xích ma,giãn to phía trên C Bệnh nhân rất đau khi đại tiện D Câu A và B đúng Câu 10 Câu 10: Dấu hiệu nổi bật của trong bệnh Nicola – Favre là: A Đại tiện lúc táo bón, lúc lỏng B Sốt C Đại tiện rất khó, phân nhỏ D Thăm trực tràng thấy bóng trực tràng rỗng Câu 11 Câu 11: Xét nghiệm nào sau đây phù hợp với táo bón: A Nhiều máu ẩn trong phân B Nhiều tinh bột trong phân C Không có chất nhầy viền quanh phân D Không có tạp khuẩn ruột ưa Iode Câu 12 Câu 12: Táo bón trong bệnh trĩ, nứt hậu môn là do: A Hẹp lòng hậu môn B Phù nề hậu môn C Mỗi lần đại tiện đau làm bệnh nhân không dám đại tiện gây táo bón D Do sốt nhiễm trùng Câu 13 Câu 13: Bệnh nhân suy nhược, nằm lâu bị táo bón là do: A Tư thế nằm làm đại tràng hấp thu nhiều nước B Mất phản xạ đại tiện C Nằm lâu làm giảm trương lực cơ thành bụng D Nằm lâu làm đại tràng co thắt Câu 14 Câu 14: Phân táo bón có thể lẩn ít máu tươi do: A Do trĩ phối hợp B Do nứt hậu môn C Do loét hậu môn D Do sa thành hậu môn Câu 15 Câu 15: Táo bón kéo dài có thể gây ra: A Mất ngủ B Thay đổi tính tình C Đau vùng thắt lưng D Câu A và B đúng Câu 16 Câu 16: Các nguyên nhân ngoài ống tiêu hoá có thể gây táo bón như: A U dạ dày, U tiền liệt tuyến B U đám rối dương, u tử cung C U tử cung, u tiền kiệt tuyến, u tiểu khung D U thận, u tiểu khung, u tiền liệt tuyên Câu 17 Câu 17: Táo bón do phản xạ có thể là do: A Liệt ruột kéo dài B Một cơn đau bụng dữ dội ở ổ bụng C Nôn mửa nhiều lần D Sốt cao kéo dài Câu 18 Câu 18: Hội chứng ruột kích thích có các tính chất sau đây, trừ một: A có nhiều rối loạn tiêu hóa khác nhau B tiến triển cấp tính C luôn luôn lành tính D không có bất kỳ thương tổn giải phẫu nào Câu 19 Câu 19: Một cơ chế sinh lý bệnh trong hội chứng ruột kích thích là: A Cơ chế tự miễn B Tăng nhạy cảm tạng C Tăng tiết dịch mật D Rối loạn khuẩn chí Câu 20 Câu 20: Một bệnh cảnh thường gặp của hội chứng ruột kích thích là: A Tiêu chảy xen lẫn với táo bón B Hội chứng lỵ C Hội chứng kém hấp thu D Hội chứng suy dinh dưỡng Câu 21 Câu 21: Trong hội chứng ruột kích thích: A cần làm thật đầy đủ các xét nghiệm trước khi kết luận B không nên quá lạm dụng các xét nghiệm cậm lâm sàng C chỉ cần hỏi bệnh sử là có thể chẩn đoán D không cần thiết phải luôn luôn làm nội soi toàn bộ khung đại tràng Câu 22 Câu 22: Hội chứng ruột kích thích thường gặp ở: A bệnh nhân nữ, lớn tuổi B bệnh nhân nam, lớn tuổi C bệnh nhân nữ, trẻ tuổi D bệnh nhân nam, lớn tuổi Câu 23 Câu 23: Một rối loạn hấp thu có thể gặp trong hội chứng ruột kích thích là: A kém hấp thu đường B kém hấp thu lipid C kém hấp thu muối mật D kém hấp thu protit Câu 24 Câu 24: Một đặc điểm của triệu chứng đau trong hội chứng ruột kích thích là: A đau có chu kỳ B đau không đáp ứng với bất kỳ thuốc giảm đau nào C đau luôn luôn giảm sau khi dùng thuốc an thần D đau hiếm khi xuất hiện về đêm hoặc làm mất ngủ Câu 25 Câu 25: Triệu chứng đau trong hội chứng ruột kích thích thường có các đặc điểm sau đây, trừ một: A Đau giảm sau khi trung tiện hoặc đại tiện B Đau thường liên quan với một loại thức ăn nào đó C Đau giảm khi thư giãn, nghỉ ngơi D Đau xuất hiện vào một giờ nhất định trong ngày Câu 26 Câu 26: Một đặc trưng giúp chẩn đoán hội chứng ruột kích thích là: A sự tương phản giữa các triệu chứng cơ năng phong phú với sự âm tính của các triệu chứng thực thể B sự tăng dần cường độ các triệu chứng theo thời gian C sự xuất hiện các triệu chứng có liên quan với các loại thức ăn đặc hiệu D sự đáp ứng rõ với điều trị triệu chứng Câu 27 Câu 27: Chỉ định nội soi kèm sinh thiết một cách hệ thống niêm mạc bình thường về đại thể nhắm mục đích: A phân biệt giữa hội chứng ruột kích thích với viêm đại tràng vi thể B chẩn đoán u lympho đường tiêu hóa C chẩn đoán lao ruột D chẩn đoán viêm dại tràng do amip Câu 28 Câu 28: Ở một bệnh nhân nghi ngờ hội chứng ruột kích thích, nội soi đại tràng nên được chỉ định trong các trường hợp sau đây, trừ một: A bệnh nhân trên 45 tuổi B có các triệu chứng mới xuất hiện C có tiền sử gia đình bị polyp hoặc ung thư đại tràng D đáp ứng tốt với điều trị triệu chứng Câu 29 Câu 29: Nội soi đại tràng trong hội chứng ruột kích thích: A nhằm giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý thực thể B giúp phân loại hội chứng ruột kích thích C giúp theo dõi đáp ứng điều trị D không nên chỉ định ở người có triệu chứng mới xuất hiện Câu 30 Câu 30: Hình ảnh rối loạn sắc tố melanin ở niêm mạc đại tràng ở bệnh nhân hội chứng ruột kích thích thường là do: A thiếu máu cục bộ B uống nhiều thuốc có chứa than hoạt C lạm dụng thuốc nhuận tràng D lạm dụng kháng sinh nhóm imidazol Câu 31 Câu 31: Một thuốc có thể được chỉ định trong điều trị triệu chứng đau bụng là: A Loperamide B Primperan C Forlax D Trimebutine Câu 32 Câu 32: Một thuốc có thể dùng điều trị triệu chứng tiêu chảy là: A Loperamide B Nhóm anthraquinone C Primperan D Duphalac Câu 33 Câu 33: Một thuốc có thể dùng điều trị triệu chứng đầy bụng trong hội chứng ruột kích thích là: A duspatalin B loperamide C polysilane D forlax Câu 34 Câu 34: Một trong các thuốc sau có thể được sử dụng trong điều trị hội chứng ruột kích thích: A Kháng sinh B Metronidazole C Băng niêm mạc D Thuốc kháng trầm cảm Câu 35 Câu 35: Không nên chẩn đoán hội chứng ruột kích thích khi có một triệu chứng sau: A đi cầu ra máu B nôn mửa C buồn nôn D cảm giác đầy bụng sau ăn Câu 36 Câu 36: Hội chứng ruột kích thích ít khi được chẩn đoán khi bệnh nhân có triệu chứng sau: A hội chứng lỵ B suy nhược thần kinh C táo bón kéo dài D tiêu chảy kéo dài Câu 37 Câu 37: Một triệu chứng ít phù hợp với chẩn đoán hội chứng ruột kích thích là: A thiếu máu nặng B mất ngủ kéo dài C đầy bụng, bụng chướng D âm ruột tăng Câu 38 Câu 38: Một trong các triệu chứng sau không gặp trong hội chứng ruột kích thích: A nôn B táo bón dai dẳng C tiêu chảy dai dẳng D sốt Câu 39 Câu 39: Trong hội chứng ruột kích thích thì: A không bao giờ chỉ định nội soi dạ dày B có thể chỉ định để loại trừ loét dạ dày hoặc ung thư dạ dày C có thể chỉ định khi không đáp ứng điều trị D chỉ định bắt buộc để sinh thiết niêm mạc tá tràng Câu 40 Câu 40: Các phương pháp điều trị hỗ trợ sau có thể được áp dụng trong điều trị hội chứng ruột kích thích, trừ một: A tâm lý liệu pháp B lao động liệu pháp C sốc điện D thuốc hướng thần Câu 41 Câu 41: Một trong các triệu chứng sau đây không thường gặp trong hội chứng ruột kích thích: A đau bụng B đầy bụng C tiêu chảy D sút cân Câu 42 Câu 42: Sự không dung nạp với thức ăn thường gặp nhất trong hội chứng ruột kích thích là: A không dung nạp glucid B không dung nạp lipid C không dung nạp lactose D không dung nạp protid Câu 43 Câu 43: Một trong các yếu tố sau không thường gặp trong cơ chế bệnh sinh của hội chứng ruột kích thích: A rối loạn vận động B rối loạn tính nhận cảm nội tạng C rối loạn dung nạp thức ăn D rối loạn miễn dịch Câu 44 Câu 44: Đặc điểm của triệu chứng tiêu chảy trong hội chứng ruột kích thích là: A thường tiêu chảy toàn nước, có thể có nhầy, không bao giờ có máu B thường kèm hội chứng lỵ C ít đáp ứng với điều trị triệu chứng chống tiêu chảy D có thể có sốt nhẹ về chiều Câu 45 Câu 45: Các xét nghiệm đơn giản sau đây thường được chỉ định trong hội chứng ruột kích thích, trừ một: A công thức máu B tốc độ lắng máu C điện giải đồ D định lượng men tụy Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #4 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #6