Nghiệp vụ ngân hàngThi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #9 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #9 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #9 Số câu30Quiz ID4103 Câu 1 Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM? A Nghiệp vụ huy động của NHTM vốn tạo cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập. B Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm giảm chi tiêu của công chúng. C Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm tăng khả năng thanh toán của công chúng. D Cả B và C. Câu 2 Câu 2: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định? A Do từng NHTM quy định B Do NHTW quy định C Do các NHTM cùng xây dựng D Do từng NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt Câu 3 Câu 3: Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định? A Do từng NHTM quy định B Do NHTW quyết định C Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định D Do các NHTM cùng quyết định Câu 4 Câu 4: Số tiền NHTM để lại nhằm thực hiện việc thanh toán, chi trả do ai quy định? A Do từng NHTM quy định B Do NHTW quy định C Do NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt D Do các NHTM cùng xây dựng Câu 5 Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là chính xác? A Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM chỉ là các động sản; giấy tờ có giá. B Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM chỉ là bất động sản. C Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM là động sản, bất động sản; bảo lãnh của bên thứ 3. D Chỉ có A và B. Câu 6 Câu 6: Phát biểu nào dưới đây là đúng? A NHTM chỉ cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu đối với doanh nghiệp B NHTM cho vay tất cả các nhu cầu vay vốn của khách hàng thiếu vốn C NHTM cho vay những nhu cầu vay vốn hợp pháp của khách hàng khi có đủ điều kiện D NHTM chỉ cho khách hàng vay vốn khi có tài sản đảm bảo Câu 7 Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng? A Chi phí huy động vốn của NHTM chỉ là chi phí trả lãi cho người gửi tiền. B Chi phí huy động vốn của NHTM không phải là chi phí trả lãi cho người gửi tiền. C Cả A và B đều đúng. D Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác. Câu 8 Câu 8: Có các niêm yết như sau:USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 / 1,8426USD/JPY = 106,68 / 106,73Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty C bán 40.000 AUD? A 470.270.000 VND B 470.207.000 VND C 471.326.164 VND D 471.632.164 VND Câu 9 Câu 9: Có các niêm yết như sau:USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426USD/JPY = 106,68 / 106,73Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP? A 580.842.372 VND B 580.824.372 VND C 580.208.372 VND D 580.802.372 VND Câu 10 Câu 10: Có các niêm yết như sau:USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 /1,2818AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 / 1,8426USD/JPY = 106,68 /106,73Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD? A 1.887.600.000 VND B 1.887.060.000 VND C 1.887.006.000 VND D 1.887.000.600 VND Câu 11 Câu 11: Có các niêm yết như sauUSD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426USD/JPY = 106,68 / 106,73Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty C bán 40.000 GBP? A 98.482,07 AUD B 98.429,07 AUD C 98.492,07 AUD D 98.248,07 AUD Câu 12 Câu 12: Có các niêm yết như sauUSD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 / 1,8426USD/JPY = 106,68 / 106,73Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP? A 49.620,892 AUD B 49.206,892 AUD C 49.227,892 AUD D 49.722,892 AUD Câu 13 Câu 13: Có các niêm yết như sauUSD/VND = 15730 /15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426USD/JPY = 106,68 / 106,73Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD? A 160.406,36 AUD B 160.292,36 AUD C 160.406,23 AUD D 160.229,23 AUD Câu 14 Câu 14: Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:GBP/USD = 1,6825/35AUD/USD = 0,6665/70USD/HKD = 8,4955/75USD/JPY = 131,12/22Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/HKD theo USD. A (1,6835×8,4955)/(1,6825×8,4975) B (1,6825×8,4955)/(1,6835×8,4975) C (1,6835×8,4975)/(1,6825×8,4955) D (1,6825×1,6835)/(8,4955×8,4975) Câu 15 Câu 15: Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:GBP/USD = 1,6825/35AUD/USD = 0,6665/70USD/HKD = 8,4955/75USD/JPY = 131,12/22Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/AUD theo USD. A (1,6825:0,6670)/(1,6835:0,6665) B (1,6825:1,6835)/(0,6665:0,6670) C (1,6825:0,6665)/(1,6835:0,6670) D (1,6835:1,6825)/(0,6665:0,6670) Câu 16 Câu 16: Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:GBP/USD = 1,6825/35AUD/USD = 0,6665/70USD/HKD = 8,4955/75USD/JPY = 131,12/22Yêu cầu: Xác định tỷ giá HKD/JPY theo USD. A (131,12:8,4975)/(131,22:8,4955) B (131,12:8,4955)/131,22:8,4975) C (131,22:131,12)/(8,4975:8,4955) D (131,12:131,22)/(8,4955:8,4975) Câu 17 Câu 17: Giả thiết tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền GBP/USD = 1,6280/90Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5%Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7%Yêu cầu: Tỷ giá kỳ hạn của GBP và USD. A 1,6134/1,6173 B 1,6136/1,6176 C 1,6146/1,6174 D 1,6133/1,6172 Câu 18 Câu 18: Giả thiết tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền GBP/USD = 1,6280/90Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5%Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7%Yêu cầu: Xác định mức swap GBP và USD. A 147/118 B 146/118 C 145/117 D 144/116 Câu 19 Câu 19: Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau:USD/CAD = 1,5288/94USD/JPY = 137,74/80GBP/USD = 1,7079/83Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua GBP và bán GBP bằng JPY. A (1,7083×137,80)/(1,7079×137,74) B (1,7079×137,74)/(1,7083×137,80) C (1,7079×137,80)/(1,7083×137,74) D (1,7083×137,74)/(1,7079×137,80) Câu 20 Câu 20: Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau:USD/CAD = 1,5288/94USD/JPY = 137,74/80GBP/USD = 1,7079/83Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua CAD và bán CAD bằng JPY. A (137,74:1,5294)/(137,80:1,5288) B (137,74:1,5288)/(137,80:1,5294) C (137,80:1,5294)/(137,74:1,5288) D (1,5294:137,74)/(1,5288:137,80) Câu 21 $25 A 10,9% B 11,9% C 12,9% D 9,9% Câu 22 $26 A 7,6% B 8,6% C 6,6% D 9,6% Câu 23 $27 A 4.200 triệu B 4.100 triệu C 4.300 triệu D 4.400 triệu Câu 24 Câu 24: Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.Yêu cầu: Nếu thời hạn cho vay tối đa là 15 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu tiền. Biết rằng, theo số liệu công ty xin vay thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 300 triệu với thời hạn cho vay là 22 tháng. A 204,54 triệu B 206,54 triệu C 207,54 triệu D 205,54 triệu Câu 25 Câu 25: Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.Yêu cầu: Tính số tiền trả nợ lần đầu tiên (cả gốc và lãi) cho biết lãi suất vay 1,1% tháng. A 15,495 triệu B 16,495 triệu C 17,495 triệu D 18,495 triệu Câu 26 Câu 26: Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.Yêu cầu: Tính thời hạn nợ cuối cùng của khoản vay. A 15/2/2006 B 15/3/2006 C 15/4/2006 D 15/5/2006 Câu 27 Câu 27: Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay. A 22 tháng B 20 tháng C 21 tháng D 23 tháng Câu 28 Câu 28: Một doanh nghiệp lập dự toán vay vốn ngân hàng và dự toán được cấp trên duyệt là 10.000 triệu đồng để mở rộng sản xuất; hiệu quả kinh tế hàng năm dự kiến thu được từ dự án là 300 triệu đồng. Trong số đó dành 85% để trả nợ ngân hàng. Biết rằng tỷ lệ khấu hao TSCĐ 15% năm; nguồn trả nợ khác 50 triệu đồng/năm; thời gian thi công 6 tháng; thời gian cho vay 5 năm; tiền vay phát ra từ ngày đầu thi công.Yêu cầu: – Xác định mức vốn ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay. A 4.225 triệu B 4.224 triệu C 4.223 triệu D 4.222 triệu Câu 29 Câu 29: Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau:– Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng– Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án– Các nguồn vốn khác tham gia dự án 350 triệu đồng.– Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng– Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.Yêu cầu: Thời hạn cho vay đối với dự án là bao nhiêu.Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%. A 2 năm 6 tháng 10 ngày B 2 năm 5 tháng 11 ngày C 2 năm 8 tháng 11 ngày D 2 năm 7 tháng 10 ngày Câu 30 Câu 30: Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau:– Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng– Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án– Các nguồn vốn khác tham gia dự án 350 triệu đồng.– Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng– Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.Yêu cầu: Xác định mức cho vay đối với dự án?Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%. A 1723,5 triệu B 1724,5 triệu C 1721,5 triệu D 1722,5 triệu Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #8 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #10