Nghiệp vụ ngân hàngThi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #10 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #10 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #10 Số câu30Quiz ID4104 Câu 1 Câu 1: Một công ty xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu:– Tổng dự toán chi phí: 2.200 triệu– Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu– Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ.– Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm– Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/2004– Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/22004Yêu cầu: Nếu ngân hàng A chỉ quyết định thời hạn cho vay là 18 tháng thì mức cho vay đối với dự án này là bao nhiêu? Biết rằng, theo số liệu vay vốn của công ty thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 200 triệu và thời hạn vay của khoản vay đó là 19,34 tháng. A 167,69 triệu B 168,69 triệu C 169;69 triệu D 186,14 triệu Câu 2 Câu 2: Một công ty xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu:– Tổng dự toán chi phí: 2.200 triệu– Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu– Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ.– Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm– Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/2004– Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/22004Yêu cầu: Xác định thời hạn vay của khoản vay đó. A 22,34 tháng B 21,34 tháng C 24,34 tháng D 19,34 tháng Câu 3 Câu 3: Một công ty xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu:– Tổng dự toán chi phí: 2.200 triệu– Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu– Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ.– Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm– Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/2004– Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/22004Yêu cầu: Tính khả năng trả nợ hàng tháng của công ty vay theo dự án. A 11,53 triệu B 12,53 triệu C 13,53 triệu D 14,53 triệu Câu 4 Câu 4: Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay vốn từng lần để thực hiện hợp đồng ký kết và lắp đặt thiết bị có trị giá hợp đồng là 4550 triệu đồng (hợp đồng đảm bảo có nguồn thanh toán chắc chắn nên không cần thế chấp tài sản)Thời gian thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 1/6/2005 và đến 1/10/2005 phải bàn giao. Bên A ứng trước vốn cho công ty là 1500 triệu đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau 1 tháng bàn giao công trình.Ngày 29/5/2005 công ty xuất trình một hợp đồng đã ký mua thiết bị trị giá 4000 triệu đồng và phải thanh toán ngay trong tháng.Biết rằng:– Vốn tự có của công ty có thể tham gia: 500 triệu đồng– Tổng chi phí cho vận chuyển, lắp đặt: 350 triệu đồng– Lãi suất vay 0,8% tháng.Yêu cầu: Tính lãi tiền vay phải trả theo thời hạn cho vay tối đa. A 95tr B 96tr C 93tr D 94tr Câu 5 Câu 5: Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay vốn từng lần để thực hiện hợp đồng ký kết và lắp đặt thiết bị có trị giá hợp đồng là 4550 triệu đồng (hợp đồng đảm bảo có nguồn thanh toán chắc chắn nên không cần thế chấp tài sản)Thời gian thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 1/6/2005 và đến 1/10/2005 phải bàn giao. Bên A ứng trước vốn cho công ty là 1500 triệu đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau 1 tháng bàn giao công trình.Ngày 29/5/2005 công ty xuất trình một hợp đồng đã ký mua thiết bị trị giá 4000 triệu đồng và phải thanh toán ngay trong tháng.Biết rằng:– Vốn tự có của công ty có thể tham gia: 500 triệu đồng– Tổng chi phí cho vận chuyển, lắp đặt: 350 triệu đồng– Lãi suất vay 0,8% tháng.Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay tối đa. A 5 tháng B 6 tháng C 4,5 tháng D 5,5 tháng Câu 6 Câu 6: Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay vốn từng lần để thực hiện hợp đồng ký kết và lắp đặt thiết bị có trị giá hợp đồng là 4550 triệu đồng (hợp đồng đảm bảo có nguồn thanh toán chắc chắn nên không cần thế chấp tài sản)Thời gian thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 1/6/2005 và đến 1/10/2005 phải bàn giao. Bên A ứng trước vốn cho công ty là 1500 triệu đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau 1 tháng bàn giao công trình.Ngày 29/5/2005 công ty xuất trình một hợp đồng đã ký mua thiết bị trị giá 4000 triệu đồng và phải thanh toán ngay trong tháng.Biết rằng:– Vốn tự có của công ty có thể tham gia: 500 triệu đồng– Tổng chi phí cho vận chuyển, lắp đặt: 350 triệu đồng– Lãi suất vay 0,8% tháng.Yêu cầu: Xác định mức cho vay tối đa. A 2.350tr B 2.450tr C 2.550tr D 2.650tr Câu 7 $25 A 5tr B 5,4tr C 6,4tr D 4,4tr Câu 8 $26 A 306tr B 307tr C 308tr D 309tr Câu 9 $27 A 24 tháng B 23 tháng C 25 tháng D 26 tháng Câu 10 $28 A 800 B 850 C 900 D 950 Câu 11 $29 A 1,27% B 1,3% C 1,25% D 1,17% Câu 12 $2a A 10,845160 tr B 11,845160 tr C 9,845160 tr D 8,845160 tr Câu 13 Câu 13: Một NHTM cổ phần ký hạn mức tín dụng với doanh nghiệp vay vốn A theo hợp đồng tín dụng là 100 tỷ đồng, thời hạn cho vay là 1 năm (từ ngày 2/1/2005 – 2/1/2006); lãi suất vay áp dụng theo thời điểm rút vốn. Hợp đồng tín dụng gồm 2 khoản vay:Khoản vay thứ nhất: 30 tỷ đồng để nhập thiết bị điện thời hạn vay 6 tháng ngày rút vốn 26/3/2005.Khoản vay thứ hai: 70 tỷ đồng để nhập máy vi tính thời hạn vay 4 tháng ngày rút vốn 1/6/2005.Đến 20/6/2005 khách hàng trả nợ trước hạn đã thoả thuận số tiền là 60 tỷ đồng. Khách hàng yêu cầu trả nợ cho khoản vay lần 1 là 30 tỷ; trả một phần khoản vay lần 2 là 30 tỷ. Biết rằng lãi suất cho vay lần 1 là 8,4% năm và lần 2 là 7,2% năm. A 720tr B 718tr C 716tr D 719tr Câu 14 Câu 14: Ngày 10/4/2006 một doanh nghiệp đến NHTM Y xin chiết khấu 3 hối phiếu đòi nợ:– Hối phiếu số 1 có mệnh giá 480 USD và ngày đến hạn là ngày 10/5/2006– Hối phiếu số 2 có mệnh giá 720 USD và ngày đến hạn là ngày 30/5/2006– Hối phiếu số 3 ngày đến hạn là ngày 29/6/2006. Ba hối phiếu được chiết khấu tại ngày xin chiết khấu. Giá trị còn lại của 3 hối phiếu sau khi ngân hàng Y đã khấu trừ là 1788 USD.– Lãi suất chiết khấu là 15%, hoa hồng ký hậu cho mỗi hối phiếu là 0,6% năm; toàn bộ các loại chi phí khác cho cả 3 hối phiếu là 76,48 USD.Yêu cầu: Xác định mệnh giá hối phiếu số 3 A 720 USD B 712,9 USD C 713,9 USD D 710,9 USD Câu 15 $2b A 48,388tr B 47,388tr C 46,388tr D 49tr Câu 16 Câu 16: Ngày 15/8/2005 một doanh nghiệp X đến NHTM A đề nghị chiết khấu các giấy tờ có giá sau: Đơn vị: Triệu đồngLoại chứng từMệnh giáNgày đến hạnHối phiếu số 16 Hối phiếu số 2614/10/2005Hối phiếu số 3631/10/2005Hối phiếu số 41528/9/2005Hối phiếu số 51528/9/2005Tổng cộng48 Sau khi chiết khấu tại ngày 15/8/2005 ngân hàng A thu được 612.000đYêu cầu:– Xác định ngày đến hạn thanh toán của hối phiếu số 1– Biết rằng: Lãi suất chiết khấu là 8,5% năm; tất cả các hối phiếu đều đủ các điều kiện chiết khấu; ngân hàng đủ tiền cho vay và không thu tiền hoa hồng khi chiết khấu. A 29/10/05 B 30/10/05 C 31/10/05 D 28/10/05 Câu 17 $2c A 100 tr B 88 tr C 89,200 tr D 89,010 tr Câu 18 $2d A Chứng từ 003 không đủ điều kiện được chiết khấu B Chứng từ 005 và 002 không đủ điều kiện được chiết khấu C Chứng từ 001 không đủ điều kiện được chiết khấu D Trái phiếu kho bạc và tín phiếu kho bạc không đủ điều kiên chiêt khấu Câu 19 $2e A 10,9% B 12,9% C 13,9% D 11,9% Câu 20 $2f A 9,0100% B 9,0625% C 9,0200% D 9,0300% Câu 21 $30 A 244,34 B 245,34 C 243,24 D 246,34 Câu 22 Câu 22: Giả sử ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bình quân là 5% và ngân hàng thương mại Y có tổng số dư tiền gửi huy động bình quân mỗi ngày trong tháng 2/2005 là 880.000 triệu đ ; số dư tiền gửi thực tế của ngân hàng thương mại Y tại ngân hàng nhà nước trong tháng 3/2005 là: (đơn vị: triệu đồng).NgàySố dư125.000225.0003 – 927.00010 – 2128.0002228.50023 – 2628.7002728.9002828.6002928.5003028.4003128.600Yêu cầu:Xác định số tiền thừa (thiếu) dự trữ bắt buộc trong tháng 3/2005 của NHTM Y? A Thiếu 16 216 B Thiếu 16 316 C Thiếu 16 416 D Thiếu 17 416 Câu 23 Câu 23: Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng)– Tiền gửi ngân hàng: 160.000Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn 100.000 + Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng 30.000+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 30.000– Tiền gửi tiết kiệm 150.000Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn 60.000+ Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng 50.000+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 40.000– Tiền thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 70.000– Tiền gủi của kho bạc nhà nước 150.000 Yêu cầu: Ngân hàng thương mại X đã gửi số tiền dự trữ bắt buộc tại ngân hàng Nhà nước trong tháng 5/2005 là 30.000 triệu đồng tính số tiền dự trữ bắt buộc trong tháng 5/2005 thừa hoặc thiếu bao nhiêu. A Thừa 4.300 tr B Thừa 4.100 tr C Thừa 4.400 tr D Thừa 4.200 tr Câu 24 Câu 24: Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng)– Tiền gửi ngân hàng: 160.000Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn 100.000 + Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng 30.000+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 30.000– Tiền gửi tiết kiệm 150.000Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn 60.000+ Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng 50.000+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 40.000– Tiền thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 70.000– Tiền gủi của kho bạc nhà nước 150.000Yêu cầu: Xác định số tiền ngân hàng phải dự trữ bắt buộc trong kỳ (tháng 5/2005).Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ hạn ngắn hạn (£ 12 tháng) là 5%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) 4%; A 26.000triệu B 25.800triệu C 24.800triệu D 26.800triệu Câu 25 $31 A 8,03% B 8,20% C 8,10% D 8,40% Câu 26 Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là chính xác về đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ? A Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu. B Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu. C Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu. D Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu. Câu 27 Câu 27: Phát biểu nào dưới đây là chính xác về đặc điểm của phương thức thanh toán nhờ thu trơn? A Với phương thức thanh toán nhờ thu trơn, đơn vị xuất khẩu có thể nhận được tiền mà chưa giao hàng cho đơn vị nhập khẩu. B Với phương thức thanh toán nhờ thu trơn, đơn vị nhập khẩu có thể nhận hàng mà chưa trả tiền đơn vị xuất khẩu. C Với phương thức thanh toán nhờ thu trơn, đơn vị nhập khẩu phải trả tiền mới nhận được hàng của đơn vị xuất khẩu. D Với phương thức thanh toán nhờ thu trơn, đơn vị xuất khẩu phải nhận được tiền mới giao hàng cho đơn vị xuất khẩu. Câu 28 Câu 28: Phát biểu nào dưới đây về bao thanh toán truy đòi là đúng? A Bao thanh toán miễn truy đòi chính là chính là bao thanh toán truy đòi miễn đòi lại nợ gốc B Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ nhà xuất khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn C Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ đơn vị bao thanh toán bên phái nhà nhập khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn D Tất cả các ý trên đều sai Câu 29 Câu 29: Bao thanh toán xuất khẩu mang lại những lợi ích gì cho khách hàng sử dụng dịch vụ bao thanh toán? A Giúp khách hàng tránh được những phiền toái và trở ngại của việc mở thư tín dụng B Giúp khách hàng nhận được tài trợ vốn từ đơn vị bao thanh toán C Giúp khách hàng theo dõi và thu hồi nợ từ đơn vị bao thanh toán D Tất cả các ý trên đều đúng Câu 30 Câu 30: Nghiệp vụ nào sau đây của NHTM thường không phục vụ khách hàng là cá nhân? A Cho vay trả góp B Cho vay tiêu dùng C Bảo lãnh D Thẻ thanh toán Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #9 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online – Đề #11