Tài chính côngThi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #8 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #8 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #8 Số câu25Quiz ID4153 Câu 1 Câu 1: Bảo hiểm xã hội hoạt động theo nguyên tắc: A Tự nguyện B Bắt buộc C Lấy số đông bù số ít D Tất cả đều đúng Câu 2 Câu 2: Quan hệ tài chính trong hoạt động của bảo hiểm xã hội có tính chất: A Bồi hoàn B Không bồi hoàn C Chỉ A hoặc B D Cả A và B Câu 3 Câu 3: Bảo hiểm xã hội là: A Góp phần ổn định đời sống của người lao động tham gia bảo hiểm B Góp phần đảm bảo an toàn xã hội C Góp phần thực hiện công bằng xã hội D Tất cả đều đúng Câu 4 Câu 4: Nguồn vốn nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm xã hội: A Được nộp vào ngân sách nhà nước B Được phép sử dụng để đầu tư C Không được phép sử dụng để đầu tư D Được trả cho người lao động khi người lao động gặp rủi ro Câu 5 Câu 5: Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành là do: A NSNN cấp toàn bộ B Sự đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động C Sự đóng góp của nhân dân D Nhà nước đi vay Câu 6 Câu 6: Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động: A Vì mục tiêu lợi nhuận B Vì mục tiêu phi lợi nhuận C Kết hợp giữa mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu phi lợi nhuận D Cả A, B & C đều sai Câu 7 Câu 7: Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng phát triển Việt Nam: A Do NSNN cấp toàn bộ B Không có mối quan hệ với NSNN C Một phần do NSNN cấp, một phần huy động trên thị trường D Hoàn toàn có được nhờ đi vay Câu 8 Câu 8: Nguồn vốn nhàn rỗi của Ngân hàng phát triển Việt Nam: A Được phép sử dụng để mua tín phiếu của Chính phủ B Không được phép sử dụng để đầu tư C Được nộp vào NSNN D Được phép cho các chủ thể trong nền kinh tế vay Câu 9 Câu 9: Nhận định nào sau đây là chính xác: A Bảo hiểm xã hội là cơ chế loại khả năng xảy ra rủi ro đối với người lao động khi rủi ro xảy ra B Bảo hiểm xã hội bù đắp một phần thiệt hại về vật chất của người lao động khi rủi ro xảy ra C Bảo hiểm xã hội luôn luôn bù đắp toàn bộ những thiệt hại về vật chất và tinh thần của người lao động khi rủi ro xảy ra D Bảo hiểm xã hội chỉ có ý nghĩa đối với các nước đang phát triển Câu 10 Câu 10: Nhận định nào sau đây là chính xác? A NSNN cấp toàn bộ nguồn tài chính cho Quỹ bảo hiểm xã hội B NSNN cấp toàn bộ nguồn tài chính cho Ngân hàng phát triển Việt Nam C NSNN cấp toàn bộ nguồn tài chính cho Quỹ dự trữ quốc gia D NSNN cấp toàn bộ nguồn tài chính cho Quỹ bảo hiểm xã hội, Ngân hàng phát triển Việt Nam và quỹ dự trữ quốc gia Câu 11 Câu 11: Vốn cho vay của nhà nước: A Hoàn toàn là vốn của NSNN được cân đối để cho vay đầu tư B Không được lấy từ NSNN C Hoàn toàn được huy động trên thị trường theo kế hoạch của Nhà nước D Một phần được huy động trên thị trường Câu 12 Câu 12: Tín dụng nhà nước có đặc điểm khác biệt so với các hình thức tín dụng khác là: A Mang tính kinh tế B Mang tính chính trị C Vừa mang tính kinh tế, và mang tính chính trị D Cả A, B & C đều sai Câu 13 Câu 13: Lãi suất cho vay của tín dụng nhà nước thường: A Cao hơn so với lãi suất thị trường B Thấp hơn so với lãi suất thị trường C Bằng lãi suất thị trường D Không có liên quan với lãi suất thị trường Câu 14 Câu 14: Trái phiếu chính phủ là một loại chứng khoán: A Xác nhận nghĩa vụ nợ của chủ đầu tư đối với nhà nước B Xác nhận nghĩa vụ nợ của nhà nước đối với chủ đầu tư C Không xác định rõ nghĩa vụ nợ của chủ thể nào D Được nhà nước nắm giữ Câu 15 Câu 15: Trái phiếu Kho bạc Nhà nước do: A Kho bạc Nhà nước phát hành B Bộ tài chính phát hành C Tổ chức kinh tế – Tài chính Nhà nước phát hành D Chính phủ phát hành Câu 16 Câu 16: Trái phiếu đầu tư do: A Kho bạc nhà nước phát hành B Bộ Tài chính phát hành C Tổ chức kinh tế – tài chính nhà nước phát hành D Chính phủ phát hành Câu 17 Câu 17: Trái phiếu ngoại tệ do: A Kho bạc Nhà nước phát hành B Bộ Tài chính phát hành C Tổ chức kinh tế – tài chính nhà nước phát hành D Chính phủ phát hành Câu 18 Câu 18: Công trái do: A Kho bạc nhà nước phát hành B Bộ Tài chính phát hành C Tổ chức kinh tế – tài chính nhà nước phát hành D Chính phủ phát hành Câu 19 Câu 19: Tín phiếu kho bạc có thời hạn vay: A Dài hơn trái phiếu kho bạc B Bằng trái phiếu kho bạc C Ngắn hơn trái phiếu kho bạc D Không xác định rõ ràng Câu 20 Câu 20: So với vốn ODA, việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế có ưu điểm đó là: A Có thể vay được một khối lượng vốn lớn, với lãi suất thấp B Có thể vay được một khối lượng vốn lớn, với thời hạn vay dài C Không phải chấp nhận những điều kiện ràng buộc D Có thể phải chấp nhận những điều kiện ràng buộc do các chủ đầu tư đưa ra Câu 21 Câu 21: Chủ thể tiếp nhận vốn ODA chủ yếu là các nước có: A Thu nhập bình quân đầu người cao B Thu nhập bình quân đầu người thấp C Không phải chấp nhận những điều kiện ràng buộc D Có thể phải chấp nhận những điều kiện ràng buộc do các chủ đầu tư đưa ra Câu 22 Câu 22: Chủ thể nào sau đây không cung cấp vốn ODA? A Các tổ chức quốc tế B Các ngân hàng thương mại C Các quốc gia D Các tổ chức phi chính phủ Câu 23 Câu 23: Chủ thể nào sau đây cung cấp vốn ODA? A Công ty đa quốc gia B Công ty chứng khoán C Công ty bảo hiểm D Chính phủ các nước Câu 24 Câu 24: Một trong những đặc điểm của ODA: A Có thời hạn vay ngắn B Có thời hạn vay dài C Có lãi suất như lãi suất thị trường D Không có thời gian ân hạn Câu 25 Câu 25: Một trong những đặc điểm của ODA là: A Không có khả năng gây nợ cho nước tiếp nhận B Nước tiếp nhận có thể phải chấp nhận những điều kiện ràng buộc do các nhà tài trợ đưa ra C Nước tiếp nhận không có nghĩa vụ hoàn trả trong tương lai D Nước tiếp nhận phải vay với lãi suất cao hơn lãi suất thị trường Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #7 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính công online – Đề #9