Hóa HọcĐề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 13 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 13 Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 13 Số câu40Quiz ID4574 Câu 1 Câu 1: Hóa học có mấy nhánh chính? A Hai nhánh chính. B Ba nhánh chính. C Bốn nhánh chính. D Năm nhánh chính. Câu 2 Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của hóa học là A nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng. B thế giới sinh vật gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh. C chất và sự biến đổi của chất. D nghệ thuật ngôn từ. Câu 3 Câu 3: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là A proton. B neutron. C electron. D neutron và electron. Câu 4 Câu 4: Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Tổng số hạt mang điện trong A là A 12 B 24 C 13 D 6 Câu 5 Câu 5: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng A số khối. B số hạt neutron. C số hạt proton. D số hạt neutron và số hạt proton. Câu 6 Câu 6: Chất nào sau đây thường được dùng để làm giảm cơn đau dạ dày? A NaCl. B NaHCO3. C Na2O. D CaCl2. Câu 7 Câu 7: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là A electron. B proton. C neutron. D neutron và electron. Câu 8 Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng? A Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron. B Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron. C Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Câu 9 Câu 9: Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là A 23,978. B 66,133.10-51. C 24,000. D 23,985. Câu 10 Câu 10: Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium $_{{\rm{13}}}^{{\rm{27}}}{\rm{Al}}$ lần lượt là A 13 và 15. B 12 và 14. C 13 và 13. D 13 và 14. Câu 11 Câu 11: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là A electron, proton và neutron. B electron và neutron. C proton và neutron. D electron và proton. Câu 12 Câu 12: Nguyên tử fluorine có 9 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là A +9. B 9. C 9+. D -9. Câu 13 Câu 13: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất? A Lớp N. B Lớp M. C Lớp K. D Lớp L. Câu 14 Câu 14: Xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không gian bên ngoài đám mây electron là khoảng bao nhiêu phần trăm? A 90%. B 100%. C 10%. D 0%. Câu 15 Câu 15: Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng là A 1; 4; 9; 16. B 1; 2; 3; 4. C 1; 3; 5; 7. D 2; 6; 10; 14. Câu 16 Câu 16: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có A cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. B cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton. C cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron. D cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron. Câu 17 Câu 17: Orbital nguyên tử là A đám mây chứa electron có dạng hình cầu. B đám mây chứa electron có dạng hình số tám nổi. C khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất. D quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định. Câu 18 Câu 18: Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là ${}^{{\rm{79}}}{\rm{R}}$ (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là A 80. B 81 C 82. D 80,5. Câu 19 Câu 19: Lớp L có số phân lớp electron là A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 20 Câu 20: Cấu hình electron nguyên tử Al (Z = 13) là A 1s22s22p63s23p2. B 1s22s22p63s1. C 1s22s22p63s23p1. D 1s22s22p63s23p3. Câu 21 Câu 21: Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron? A Có cùng sự định hướng không gian. B Có cùng mức năng lượng. C Khác nhau về mức năng lượng. D Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp. Câu 22 Câu 22: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L. Số proton có trong nguyên tử X là A 7 B 6 C 8 D 5 Câu 23 Câu 23: Lớp M có các phân lớp là A 1s. B 2s, 2p. C 3s, 3p, 3d. D 4s, 4p, 4d, 4f. Câu 24 Câu 24: Số lượng AO có trong lớp N là A 1 B 4 C 8 D 16 Câu 25 Câu 25: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen (Z = 7) có số electron độc thân là A 0 B 2 C 3 D 1 Câu 26 Câu 26: Theo mô hình Rutherford – Bohr: Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ A năng lượng của các electron giảm dần. B năng lượng của các electron không đổi. C năng lượng của các electron tăng dần. D khối lượng của các electron tăng dần. Câu 27 Câu 27: Cho nguyên tố A có số hiệu nguyên tử bằng 11. A là nguyên tố A kim loại. B phi kim. C khí hiếm. D có thể là kim loại hoặc phi kim. Câu 28 Câu 28: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm A 108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột. B 118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột. C 118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột. D 108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột. Câu 29 Câu 29: Nguyên tố X có số thứ tự ô là 20. Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? A Chu kì 2, nhóm IA. B Chu kì 2, nhóm IVA. C Chu kì 3, nhóm IVA. D Chu kì 4, nhóm IIA. Câu 30 Câu 30: Số thứ tự của ô nguyên tố bằng A số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó. B số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó. C số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó. D tổng số electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó. Câu 31 Câu 31: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây? A O (Z = 8). B S (Z = 16). C Fe (Z = 26). D Cr (Z = 24). Câu 32 Câu 32: Electron chuyển động trong AO s được gọi là A electron d. B electron s. C electron p. D electron f. Câu 33 Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M ở trạng thái cơ bản là A 3 B 2 C 1 D 0 Câu 34 Câu 34: Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì là A 3 B 5 C 7 D 9 Câu 35 Câu 35: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là A kim loại và kim loại. B phi kim và kim loại. C kim loại và khí hiếm. D khí hiếm và kim loại. Câu 36 Câu 36: Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur? A Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron. B Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3. C Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron. D Sulfur nằm ở nhóm VIA. Câu 37 Câu 37: Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây? A Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn. B Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng. C Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. D Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Câu 38 Câu 38: Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có số nguyên tố là A 2 nguyên tố. B 8 nguyên tố. C 10 nguyên tố. D 18 nguyên tố. Câu 39 Câu 39: Nguyên tố chlorine (Z=17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là A 1 B 5 C 7 D 3 Câu 40 Câu 40: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là A số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm VIIA. B số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm IA. C số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IIA. D số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA. Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 12 Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online – Mã đề 14