Sinh HọcĐề thi thử học kỳ 1 môn Sinh Học lớp 10 online – Mã đề 07 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Sinh Học lớp 10 online – Mã đề 07 Đề thi thử học kỳ 1 môn Sinh Học lớp 10 online – Mã đề 07 Số câu40Quiz ID4642 Câu 1 Câu 1: Xác định: Ion có nhiều nhất trong tế bào và dễ thấm qua màng tế bào nhất là gì? A K+ B Ca2+ C Na+ D H+ Câu 2 Câu 2: Cho biết: Kênh nào phụ thuộc vào các lực như lực căng tác dụng lên màng? A Các kênh điều chỉnh điện áp B Các kênh điều chỉnh cơ học C Các kênh điều chỉnh phối trí D Các kênh điều chỉnh áp suất Câu 3 Câu 3: Xác định: Mức độ không bão hòa cao hơn trong axit béo của màng tế bào? A Giảm nhiệt độ chuyển tiếp B Tăng nhiệt độ chuyển tiếp C Không ảnh hưởng đến nhiệt độ chuyển tiếp D Tăng gấp đôi nhiệt độ chuyển tiếp Câu 4 Câu 4: Cho biết: Khái niệm về prôtêin xuyên màng thu được từ kết quả của kỹ thuật nào? A Sao chép phần đông cứng B Sao chép đông lạnh-đứt gãy C Sao chép phân đoạn D Không có điều nào được đề cập Câu 5 Câu 5: Xác định: Điều nào không đúng về quá trình trao đổi chất? A Nó liên quan đến sự phá vỡ các phân tử sinh học B Nó bao gồm sự hình thành các phân tử sinh học C Đó là do quá trình này mà các phân tử sinh học không có vòng thơm D Nó bao gồm các phản ứng hóa học khác nhau Câu 6 Câu 6: Em hãy cho biết: Vì sao bón quá nhiều phân cho cây được nhận xét sẽ làm cho héo, chết? A Cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh. B Bộ lá phát triển mạnh gây chết C Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài. D Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm lông hút bị chết hàng loạt. Câu 7 Câu 7: Cho biết: Nếu bón quá nhiều phân cho cây được nhận xét sẽ làm cho? A Cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh. B Làm cho cây héo, chết. C Làm cho cây chậm phát triển. D Làm cho cây không thể phát triển được. Câu 8 Câu 8: Chọn ý đúng: Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra được nhận xét là? A Tế bào hồng cầu không thay đổi B Tế bào hồng cầu nhỏ đi C Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ D Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại Câu 9 Câu 9: Xác định: Tế bào được nhận xét đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vì? A Màng tế bào đã bị phá vỡ B Tế bào chất đã bị biến tính C Nhântế bào đã bị phá vỡ D Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc Câu 10 Câu 10: Em hiểu hiện tượng co nguyên sinh là gì? A Cả tế bào co lại B Màng nguyên sinh bị dãn ra C Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại D Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại Câu 11 Câu 11: Cho biết: Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuyếch tán là gì? A Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng B Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương C Là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật D Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong v à ngoài màng Câu 12 Câu 12: Hãy cho biết: Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào không phụ thuộc vào đâu? A Đặc điểm của chất tan. B Sự chênh lệch nồng độ của các chất tan gữa trong và ngoài màng tế bào. C Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào D Nhiệt độ. Câu 13 Câu 13: Em hiểu như thế nào là sự thẩm thấu? A Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng B Sự khuyếch tán của các phân tửu đường qua màng C Sự di chuyển của các ion qua màng D Sự khuyếch tán của các phân tử nước qua màng Câu 14 Câu 14: Xác định: Thẩm thấu nghĩa là gì? A Sự vận chuyển thụ động của nước qua màng tế bào. B Sự vận chuyển hoạt động của nước qua màng tế bào. C Sự vận chuyển hoạt động của ion qua màng tế bào D Sự vận chuyển thụ động của ion qua màng tế bào Câu 15 Câu 15: Em hiểu hiện tượng thẩm thấu là gì? A Sự khuếch tán của các chất qua màng. B Sự khuếch tán của các ion qua màng. C Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng. D Sự khuếch tán của chất tan qua màng. Câu 16 Câu 16: Khi tiến hành ẩm bào, bằng cách nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh tế bào được nhận xét để đưa vào tế bào? A Dù là tế bào thì vẫn có giác quan tương tự hệ thần kinh B Vật chất di truyền là ADN nằm trong nhân tế bào chọn lựa C Phân tử lipit trên màng sinh chất để thu nhận thông tin cho tế bào D Trên màng sinh chất có các thụ thể đặc hiệu với một số chất xác định Câu 17 Câu 17: Hãy cho biết: Nồng độ glucôzơ trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucôzơ bằng cách nào? Vì sao? A Nhập bào, vì glucôzơ có kích thước lớn B Thụ động, vì glucôzơ trong máu cao hơn trong nước tiểu C Chủ động, vì glucôzơ là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể D Nhập bào, vì glucôzơ có kích thước rất lớn Câu 18 Câu 18: Cho biết: Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế? A Thẩm thấu B Khuyếch tán C Chủ động D Thụ động Câu 19 Câu 19: Sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá qua lông ruột vào máu ở người theo cách nào? A Vận chuyển khuyếch tán B Vận chuyển thụ động C Vận chuyển tích cực D Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động Câu 20 Câu 20: Xác định: Vì sao tế bào cần có cơ chế vận chuyển chủ động mặc dù chúng tốn năng lượng? A Tế bào cần sử dụng bớt năng lượng dư thừa B Tế bào cần làm cho các bơm đặc hiệu được hoạt động C Tế bào cần lấy các chất cần thiết và thải các chất cần được vận chuyển ra khỏi tế bào. D Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn. Câu 21 Câu 21: Hãy xác định: Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP là vì? A Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng B Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển C Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất D Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn Câu 22 Câu 22: Chọn ý đúng: Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng? A Vận chuyển chủ động. B Vận chuyển thụ động. C Nhập bào. D Xuất bào. Câu 23 Câu 23: Đâu là ý đúng khi nói về xuất bào? A Tế bào lấy vào các chất là dung dịch. B Vận chuyển các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất. C Vận chuyển các chất ra khỏi tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất. D Tế bào lấy vào các chất là thức ăn hay con mồi. Câu 24 Câu 24: Cho biết: Vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng tế bào nghĩa là? A Vận chuyển qua kênh. B Vận chuyển thụ độn C Nhập bào và xuất bào. D Thẩm thấu. Câu 25 Câu 25: Xác định: Năng lượng được nhận xét sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử? A Na+. B Prôtêin C ATP. D ARN Câu 26 Câu 26: Hãy cho biết: Các ion có thể qua màng tế bào bằng cách nào? A Có thể khuyếch tán qua kênh Prôtein (theo chiều Gradien nồng độ) B Có thể vận chuyển (chủ động) qua kênh Prôtein ngược chiều Gradien nồng độ. C Có thể nhờ sự khuyếch tán theo hiện tượng vật lý. D A và B đúng Câu 27 Câu 27: Đâu là ý không đúng với hình thức vận chuyển chủ động? A Cần ATP B Cần kênh prôtêin đặc hiệu C Dùng để vận chuyển nước D Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp về nơi có nồng độ cao hơn Câu 28 Câu 28: Xác định: Điều nào là bắt buộc đối với tất cả các phản ứng trao đổi chất? A Sự phân hủy các phân tử sinh học B Sự tổng hợp các phân tử sinh học C Sự có mặt của chất ức chế D Sự có mặt của chất xúc tác Câu 29 Câu 29: Cho biết: Nồng độ chất tan trong môi trường ưu trương có đặc điểm gì? A Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào B Bằng nồng độ chất tan trong tế bào C Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào D Luôn ổn định Câu 30 Câu 30: Giải thích vì sao lưới nội chất trơn phát triển mạnh ở tế bào gan? A Vì gan có chức năng lọc máu B Vì gan có chức năng tạo kháng thể để bảo vệ cơ thể C Vì gan có chức năng chuyển hóa đường D Vì gan có chức năng giải độc Câu 31 Câu 31: Cho biết: Lưới nội chất hạt được nhận xét có nhiều ở đâu? A Tế bào xương B Tế bào bạch cầu C Tế bào gan D Tế bào cơ tim Câu 32 Câu 32: Cho biết: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn giống nhau ở chỗ nào? A Đều chứa axit nucleic B Đều là hệ thống xoang màng dẹt thông với nhau C Đều tổng hợp protein, lipit, đường D Đều tổng hợp protein, lipit, đường Câu 33 Câu 33: Cho biết đâu là đặc điểm phân biệt giữa lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt? A Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân và lưới nội chất không hạt nối thông với màng tế bào. B Lưới nội chất hạt có hạt ribôxôm bám ở mặt ngoài còn lưới nội chất trơn thì không có hạt ribôxôm. C Lưới nội chất trơn có enzim tham gia vào tổng hợp lipit còn lưới nội chất hạt tổng hợp prôtêin. D Lưới nội chất trơn không có prôtêin và lưới nội chất hạt có prôtêin. Câu 34 Câu 34: Đâu là chức năng của mạng lưới nội chất hạt? A Tổng hợp glucozơ B Tổng hợp nuclêic axit C Tổng hợp lipit D Tổng hợp prôtêin Câu 35 Câu 35: Đâu là chức năng của lưới nội chất trơn? A Tổng hợp bào quan peroxixom B Tổng hợp lipit, phân giải chất độc C Tổng hợp protein D Chuyển hóa đường Câu 36 Câu 36: Xác định: Loại bào quan nào không có ở tế bào động vật và có ở tế bào thực vật? A Thành tế bào B Tế bào chất C Không bào D Ti thể Câu 37 Câu 37: Xác định: Vi khuẩn cổ có thể tồn tại trong điều kiện khắc nghiệt nhờ đâu? A phản ứng trao đổi chất phức tạp trong cơ thể của chúng B thực tế là chúng là dạng sống lâu đời nhất trên trái đất C thành tế bào cứng chắc mà chúng có D nhân màng kép Câu 38 Câu 38: Đâu là đặc điểm chung cho tất cả các tế bào nhân sơ? A Không có màng nhân B Không có nhiều loại bào quan C Không có hệ thống nội màng D Cả A, B và C Câu 39 Câu 39: Chọn ý đúng: Plasmit là? A Là tên gọi khác của ADN dạng vòng ở trong vùng nhân của tế bào vi khuẩn B Gồm nhiều phân tử ADN dạng vòng, có kích thước nhỏ nằm ngoài vùng nhân C Gồm nhiều phân tử ADN ở ngoài vùng nhân D Gồm 1 phân tử ADN dạng vòng ở trong vùng nhân và các phân tử ADN khác ở ngoài vùng nhân Câu 40 Câu 40: Cho biết: Vùng nhân của vi khuẩn chứa vật chất di truyền là phân tử? A ARN dạng sợi, đơn B ADN dạng vòng, kép C ARN dạng vòng, đơn D ADN dạng sợi, kép Đề thi thử học kỳ 1 môn Sinh Học lớp 10 online – Mã đề 06 Đề thi thử học kỳ 1 môn Sinh Học lớp 10 online – Mã đề 08