Lịch SửĐề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 12 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 12 Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 12 Số câu40Quiz ID4708 Câu 1 Câu 1: Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hoá, khoa học thiên tài, người ta thường gọi là? A Đó là “những con người thông minh” B Đó là “những con người vĩ đại’’ C Đó là “những con người khổng lồ” D “Đó là những con người xuất chúng” Câu 2 Câu 2: Thời kì phát triển của Vương quốc Cam- pu- chia còn gọi là thời kì gì? A Thời kì Ăng-co. B Thời kì hoàng kim C Thời kì Bay-on D Thời kì thình đạt Câu 3 Câu 3: Đế quốc Rô-ma hùng cứ một thời, đến năm 476 bị bộ tộc nào xâm chiếm? A Bị bộ tộc Hung-nô xâm chiếm B Bị bộ tộc Giéc-man xâm và Hung –nô xâm chiếm C Bị bộ tộc Giéc-man xâm chiếm D Bị bộ tộc Tây Gốt xâm chiếm Câu 4 Câu 4: Sự ra đời và ngày càng lớn mạnh của các hội chợ ở Châu Âu trung đại nhằm mục đích gì? A Chống lại các thế lực phong kiến B Bảo vệ thương hội C Thúc đẩy thủ công nghiệp phát triển D Thúc đẩy hoạt động thương mại Câu 5 Câu 5: Nước nào là quê hương của phong trào Văn hoá phục hưng? A Đức B Pháp C I-ta-li-a D Hà Lan Câu 6 Câu 6: Người tinh khôn xuất hiện cách ngày nay A khoảng 6 triệu năm trước đây. B khoảng 4 triệu năm trước đây. C khoảng 4 vạn năm trước đây. D khoảng 1 vạn năm trước đây. Câu 7 Câu 7: Cư dân vùng nào biết sử dụng công cụ bằng đồng sớm nhất? A Cư dân Trung quốc. B Cư dân Tây Á và Ai Cập. C Cư dân Ấn Độ. D Cư dân Nam Âu. Câu 8 Câu 8: Sắt được sử dụng làm công cụ kim khí cách ngày nay A khoảng 5500 năm trước. B khoảng 4000 năm trước. C khoảng 3000 năm trước. D khoảng 2000 năm trước. Câu 9 Câu 9: Người tinh khôn ra đời là bước nhảy vọt thứ mấy trong lịch sử loài người? A Bước nhảy vọt thứ nhất. B Bước nhảy vọt thứ hai. C Bước nhảy vọt thứ ba. D Bước nhảy vọt thứ tư. Câu 10 Câu 10: Khi người tinh khôn xuất hiện đã hình thành nên các chủng tộc lớn nào? A Da vàng, da đen và da trắng. B Da vàng, da đen và da đỏ. C Da trắng, da đen và da đỏ. D Da vàng, da trắng và da đỏ. Câu 11 Câu 11: Kết quả lớn nhất của việc con người sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt là gì? A Khai khẩn được đất hoang. B Đưa năng suất lao động tăng lên. C Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng. D Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa. Câu 12 Câu 12: Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy là A sự lao động của một số người. B sự lao động bình đẳng giữa nam và nữ. C sự công bằng và bình đẳng. D mọi người đều phải lao động. Câu 13 Câu 13: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới việc xuất hiện tư hữu là A do năng suất lao động tăng lên. B do xuất hiện công cụ bằng kim loại. C do xuất hiện sản phẩm dư thừa thường xuyên. D do có những người chiếm hữu sản phẩm dư thừa làm của riêng. Câu 14 Câu 14: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc, xã hội phân chia thành giai cấp... đó là hệ quả xã hội của việc sử dụng A công cụ đá mới. B công cụ bằng đồng đỏ. C công cụ bằng đồng thau. D công cụ bằng kim loại. Câu 15 Câu 15: Chế độ tư hữu xuất hiện là do A những người đứng đầu lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm xã hội cho riêng mình. B của cải dư thừa. C xã hội phân chia giàu nghèo. D gia đình mẫu hệ tan vỡ. Câu 16 Câu 16: Vì sao trong thời cổ đại người Ai Cập rất giỏi về hình học? A Do nhu cầu đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình kiến trúc. B Do nhu cầu đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân. C Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua. D Phải tính toán trong quá trình xây dựng các công trình kiến trúc. Câu 17 Câu 17: Trong thời phong kiến, Việt Nam đã tiếp thu tư tưởng nào từ Trung Quốc? A Đạo giáo. B Hinđu giáo. C Nho giáo. D Phật giáo. Câu 18 Câu 18: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được gọi là các "quốc gia phong kiến dân tộc" vì A cho phép một bộ tộc đông nhất đàn áp, thống trị các bộ tộc khác. B chọn ngôn ngữ của một bộ tộc làm ngôn ngữ chính. C lấy một bộ tộc đông nhất và phát triển nhất làm nòng cốt. D có một bộ tộc phát triển nhất chi phối các bộ tộc khác. Câu 19 Câu 19: Giai cấp địa chủ ở Trung Quốc được hình thành từ: A Quý tộc và tăng lữ. B Quan lại, quý tộc, tăng lữ. C Giai cấp tư sản giàu có. D Quan lại và một số nông dân giàu có. Câu 20 Câu 20: Ở Trung Quốc, Nho giáo là một trường phái tư tưởng xuất hiện vào thời kì nào? Do ai sáng lập? A Thời phong kiến Tần - Hán, do Khổng Tử sáng lập. B Thời cổ đại, do Khổng Minh sáng lập. C Thời Xuân Thu - Chiến Quốc, do Mạnh Tử sáng lập. D Thời cổ đại, do Khổng Tử sáng lập. Câu 21 Câu 21: Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao vào thời nhà nào? A Thời nhà Tống B Thời nhà Đường C Thời nhà Tần D Thời nhà Hán Câu 22 Câu 22: Phật giáo được truyền bá rộng khắp dưới thời vua nào của ấn Độ? A A-sô-ca B A-cơ-ba C Bim-bi-sa-ra D Gup-ta Câu 23 Câu 23: Yếu tố nào sau đây của văn hóa Việt Nam không chịu ảnh hưởng của văn hóa truyền thống Ấn Độ? A Chữ viết. B Giáo dục. C Kiến trúc. D Tôn giáo. Câu 24 Câu 24: Vương triều Gup-ta có bao nhiêu đời vua? Trải qua bao nhiêu năm ? A 9 đời vua - 150 năm B 8 đời vua - 140 năm C 10 đời vua - 150 năm D 7 đời vua - 120 năm Câu 25 Câu 25: Điểm chung dẫn tới sự ra đời sớm của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì? A Sự gắn kết giữa các công xã để phát triển kinh tế. B Sự gắn kết giữa các công xã để trị thủy. C Sự gắn kết giữa các công xã để chống ngoại xâm. D Sự gắn kết giữa các công xã để săn bắt, hái lượm. Câu 26 Câu 26: Trong bốn thần chủ yếu mà người ấn Độ thờ, thần Bra-ma gọi là thần gì? A Thần Tàn phá B Thần Bảo hộ C Thần Sấm sét D Thần Sáng tạo thế giới Câu 27 Câu 27: Để chứng tỏ quyền lực, ý muốn của mình, các ông vua cuối triều đại Mô-gôn ở Ấn Độ đã A xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo. B tăng cường quân sự tiến hành chiến tranh xâm lược. C xây dựng một chính quyền mạnh dựa trên sự liên kết tầng lớp quý tộc. D cho khởi công xây dựng nhiều công trình kiến trúc. Câu 28 Câu 28: Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là gì? A ở Địa Trung Hải mỗi thành thị là một quốc gia. B ở Địa Trung Hải mỗi thành thị có nhiều quốc gia. C ở Địa Trung Hải nhiều quốc gia có thành thị. D ở Địa Trung Hải có nhiều phụ nữ sống ở thành thị. Câu 29 Câu 29: Vương triều Hồi giáo Đê-li do người gốc ở đâu lập nên? A Người Hồi giáo gốc Trung Á B Người Mông Cổ C Người Ấn Độ D Người Trung Quốc Câu 30 Câu 30: Trong các quốc gia cổ đại phương Đông: Trung Quốc, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Ai Cập, quốc gia nào được hình thành sớm nhất? A Ân Độ. B Ai Cập C Trung Quốc D Lưỡng Hà. Câu 31 Câu 31: Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà nào? A Nhà Hạ. B Nhà Tần. C Nhà Hán. D Nhà Chu. Câu 32 Câu 32: Dưới thời vua nào, nước Lan Xang chia thành 7 tỉnh? A Khún Bo-lom B Chậu A Nụ C Xu-li-nha Vông-xa D Pha Ngừm Câu 33 Câu 33: Yếu tố nào dưới đây không thuộc sự phát triển về văn hóa lâu đời của Ấn Độ? A Tôn giáo (Phật giáo và Hinđu giáo). B Chữ viết, đặc biệt là Chữ Phạn. C Phổ biến công trình kiến trúc Nho giáo. D Nghệ thuật kiến trúc đền chùa, tượng Phật. Câu 34 Câu 34: Trong các thế kỉ X – XII, Campuchia trở thành một trong những vương quốc A Yếu và phục tùng các nước khác. B mạnh và ham chiến trận nhất Đông Nam Á. C mạnh và chinh phục Trung Quốc. D mạnh nhất khu vục Đông Nam Á. Câu 35 Câu 35: Người Hi Lạp và Rô-ma đã đưa các sản phẩm thủ công nghiệp bán ở đâu? A Khắp mọi miền ven biển Địa Trung Hải B Khắp thế giới. C Khắp Trung Quốc và ấn Độ D Khắp các nước phương Đông. Câu 36 Câu 36: Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á hình thành vào khoảng thời gian nào? A Thế kỉ I – X sau công nguyên. B Thế kỉ I – X trước công nguyên. C Thế kỉ X – XII sau công nguyên. D Thế kỉ XV – XVII sau công nguyên. Câu 37 Câu 37: Cơ sở quan trọng nhất cho sự ra đời của hàng loạt quốc gia cổ ở Đông Nam Á là A Sự phát triển về kinh tế. B Sự phân tán về mặt lãnh thổ. C Sự tấn công của các thế lực ngoại xâm. D Sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ. Câu 38 Câu 38: Đặc điểm của các quốc gia phong kiến “dân tộc” Đông Nam Á là A lấy nhiều bộ tộc có cùng văn hóa làm nền tảng. B lấy một bộ tộc đông, phát triển làm nòng cốt. C hình thành trên cơ sở đoàn kết các dân tộc. D quốc gia có đa dân tộc. Câu 39 Câu 39: Nét chung về điều kiện tự nhiên của các quốc gia Đông Nam Á là A có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt trong năm. B tất cả các quốc gia trong khu vực đều tiếp giáp với biển. C địa hình bị chia cắt bởi những dãy núi và rừng nhiệt đới. D có những đồng bằng rộng lớn để trồng lúa, có những thảo nguyên mênh mông để chăn nuôi gia súc lớn. Câu 40 Câu 40: Ý nào không phản ánh đúng cơ sở cho sự ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á? A Công cụ bằng kim loại xuất hiện. B Sự phát triển của nền kinh tế bản địa. C Địa hình bị chia cắt, lại tiếp giáp biển đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các thị quốc chuyên làm nghề buôn bán đường biển. D Sự tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc. Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 11 Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 13