Địa LýĐề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 05 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 05 Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 05 Số câu40Quiz ID5175 Câu 1 Câu 1: Nêu vai trò của hoạt động ngoại lực trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện? A xâm thực - mài mòn. B xâm thực - bồi tụ. C xói mòn - rửa trôi. D mài mòn - bồi tụ. Câu 2 Câu 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất? A công nghiệp. B nông nghiệp. C du lịch. D giao thông vận tải. Câu 3 Câu 3: Hệ sinh thái rừng nào đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm? A rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh. B rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. C rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá. D rừng thưa nhiệt đới khô. Câu 4 Câu 4: Dựa theo Atlat ĐL VN trang 11, cho biết loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta? A Đất feralit trên đá badan. B Đất fealit trên các loại đá khác. C Đất phù sa sông. D Đất phèn. Câu 5 Câu 5: Dựa theo Atalat Địa lí Việt Nam trang 10, xác định sông không thuộc chín hệ thống sông lớn của nước ta? A Sông Hồng. B Sông Mã. C Sông Thu Bồn. D Sông Gianh. Câu 6 Câu 6: Chỉ ra nơi diễn ra sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất ở đâu? A đồng bằng. B trung du. C miền núi. D ven biển. Câu 7 Câu 7: Ở nước ta vùng đồi núi có loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất? A đất phù sa cổ. B đất phù sa mới. C đất feralit. D đất mùn alit. Câu 8 Câu 8: Dựa theo atlat địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông lớn duy nhất ở nước ta có dòng chảy đổ sang Trung Quốc là? A Sông Hồng B Sông Kì Cùng- Bằng Giang C Sông Mê Công D Sông Thái Bình Câu 9 Câu 9: Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là gì? A sự bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông. B sự hình thành các đồng bằng giữa núi. C sự hình thành các vùng đồi núi thấp. D sự hình thành các bán bình nguyên xen đồi. Câu 10 Câu 10: Đâu là nguyên nhân chính khiến hàng năm ở lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời rất lớn? A góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh. B góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài. C góc nhập xạ lớn và kề biển Đông rộng lớn. D góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa. Câu 11 Câu 11: Cho biết đâu là đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam? A khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm. B khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng, lạnh rõ rệt. C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá sâu sắc. D khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hoà quanh năm. Câu 12 Câu 12: Xác định đặc điểm của chế độ nhiệt ở nước ta? A Nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam. B Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam. C Miền Bắc có biên độ nhiệt nhỏ hơn miền Nam. D Miền Nam có nhiệt độ thấp nhưng ổn định quanh năm. Câu 13 Câu 13: Cho biết ở khu vực miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ loại thiên tai thường xảy ra? A Hạn hán, bão lũ, trượt lở đất. B Triều cường, bão và sóng thần. C Hạn hán, động đất, núi lửa. D Sóng thần, bão lũ, trượt lở đất. Câu 14 Câu 14: Xác định đâu là loại thiên tai ít xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta? A bão lũ. B trượt lở đất. C sóng thần. D hạn hán. Câu 15 Câu 15: Đâu là trở ngại lớn nhất về khí hậu trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định B chịu tác động trực tiếp của gió mùa đông bắc, mùa đông lạnh C trong năm có hai mùa rõ rệt, thời tiết không ổn định D nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai như bão, vòi rồng Câu 16 Câu 16: Ở khu vực miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đâu là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên? A nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định. B nhịp điệu dòng chảy sông ngòi thất thường, nhiều thiên tai. C nhiều thiên tai, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan. D Nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, động đất. Câu 17 Câu 17: Khu vực miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi không có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về điểm nào? A sinh vật. B địa hình. C khí hậu. D thủy văn. Câu 18 Câu 18: Đâu là đặc điểm đúng với thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? A Miền duy nhất có địa hình cao ở nước ta với đủ ba đai cao B Địa hình núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi vòng cung C Địa hình bờ biển đa dạng, nơi bằng phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo D Có mùa đông lạnh, đai cao nhiệt đới hạ thấp Câu 19 Câu 19: Theo em đối với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nhận xét nào dưới đây sai? A Miền duy nhất có địa hình cao ở nước ta với đủ ba đai cao. B Địa hình núi chiếm ưu thế với các dãy núi hướng tây bắc – đông nam. C Địa hình núi chiếm ưu thế với các dãy núi hướng vòng cung. D Có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo... Câu 20 Câu 20: Hãy cho biết đâu là nguyên nhân khiến cho khí hậu của miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? A Ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc. B Nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ. C Tác động của các cánh cung hút gió mùa đông Bắc. D Địa hình chủ yếu là núi cao, cao nguyên. Câu 21 Câu 21: Hãy cho biết so với miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm gì? A ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc. B tính chất nhiệt đới giảm dần. C nhiều loài thực vật cận xích đạo hơn. D đồng bằng mở rộng hơn. Câu 22 Câu 22: Cần tiến hành đến việc nào để bảo vệ đất đồi núi? A quản lí sử dụng vốn đất hợp lí. B sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất. C áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất. D phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất. Câu 23 Câu 23: Biện pháp nào cần thực hiện về mặt kĩ thuật canh tác để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi? A Ngăn chặn nạn du canh, du cư. B Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp. C Trồng cây theo băng. D Bảo vệ rừng và đất rừng. Câu 24 Câu 24: Cho biết hoạt động nào là nguyên nhân làm cho tài nguyên sinh vật biển bị cạn kiệt? A Giao thông vận tải. B Du lịch biển – đảo. C Đánh bắt thủy sản. D Nuôi trồng thủy sản. Câu 25 Câu 25: Trong những năm gần đây đâu là nguyên nhân khiến cho diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh? A Chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng. B Ban hành sách Đỏ. C Quy định việc khai thác rừng một cách hợp lí. D Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ rừng. Câu 26 Câu 26: Nêu ý nghĩa to lớn của rừng đồi với tài nguyên môi trường? A cung cấp gỗ, củi. B tài nguyên du lịch. C cân bằng sinh thái. D cung cấp dược liệu. Câu 27 Câu 27: Cho biết đâu là nguyên nhân khiến nguồn hải sản nước ta bị suy giảm rõ rệt? A sự khai thác quá mức. B ô nhiễm môi trường nước. C sự bùng phát các loại dịch bệnh. D sử dụng các chất hóa học trong khai thác. Câu 28 Câu 28: Đâu là nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen? A các dịch bệnh. B sự khai thác quá mức. C chiến tranh tàn phá. D cháy rừng và các thiên tai khác. Câu 29 Câu 29: Em hãy cho biết đặc điểm nào sai khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay? A Tổng diện tích rừng đang tăng dần lên. B Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái. C Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn. D Chất lượng rừng chưa thể phục hồi. Câu 30 Câu 30: Ở nước ta cần làm gì để có thể bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng? A Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn. B Ban hành “sách đỏ Việt Nam”. C Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên. D Cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép. Câu 31 Câu 31: Cho biết đâu là mục tiêu ban hành “sách đỏ Việt Nam” ? A đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước. B bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng. C bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm. D kiểm kê các loài động, thực vật ở Việt Nam. Câu 32 Câu 32: Khi nói về thiên nhiên của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta phát biểu nào là sai? A Khí hậu cận xích đạo gió mùa. B Cảnh quan tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. C Thànnh phần loài chủ yếu thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới. D Có sự phân hóa mùa mưa – mùa khô sâu sắc. Câu 33 Câu 33: Cho biết đâu không phải là thuận lợi của thiên nhiên khu vực đồng bằng ? A Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng. B Cung cấp các nguồn lợi khác như khoáng sản, lâm sản, thủy sản. C Thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày. D Địa bàn thuận lợi để xây dựng các khu công nghiệp, thành phố. Câu 34 Câu 34: Cho biết Biển đông đã ảnh hưởng lớn nhất đến khí hậu nước ta là? A làm cho khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng. B đem lại một mùa đông lạnh ở miền Bắc. C cây cối sinh trưởng nhanh, xanh tốt quanh năm. D mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, điều hòa khí hậu. Câu 35 Câu 35: Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm chung của địa hình nước ta? A Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. B Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt. C Địa hình gồm hai hướng chính: Tây – Đông và Tây Bắc – Đông Nam. D Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 36 Câu 36: Cho biết đâu là biểu hiện chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng? A Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi. B Miền núi có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi. C Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp. D Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên. Câu 37 Câu 37: Loại gió không phải là gió mùa ở nước ta? A gió mùa Tây Nam. B gió mùa Đông Bắc. C Tín phong bán cầu Bắc. D gió Tây khô nóng. Câu 38 Câu 38: Xác định ranh giới tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta? A dãy Hoàng Liên Sơn. B dãy Hoành Sơn. C sông Thu Bồn. D dãy Bạch Mã. Câu 39 Câu 39: Tài nguyên khoáng sản nào có giá trị lớn nhất ở vùng biển nước ta? A sắt. B dầu khí. C ôxit titan. D muối. Câu 40 Câu 40: Khu vực vùng núi Đông Bắc có hướng địa hình chính như thế nào? A tây – đông. B vòng cung. C tây bắc – đông nam. D bắc – nam. Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 04 Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 06