Địa LýĐề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 06 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 06 Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 06 Số câu40Quiz ID5176 Câu 1 Câu 1: Cho biết khu vực miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đai ôn đới vì? A vị trí nằm gần xích đạo. B không có gió mùa Đông Bắc. C nằm kề vùng biển ấm rộng lớn. D không có núi cao trên 2600m. Câu 2 Câu 2: Thiên tai nào thường xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? A Hạn hán, bão lũ, trượt lở đất. B Triều cường, bão và sóng thần. C Hạn hán, động đất, núi lửa. D Sóng thần, bão lũ, trượt lở đất. Câu 3 Câu 3: Khu vực miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có loại thiên tai nào ít xảy ra? A bão lũ. B trượt lở đất. C sóng thần. D hạn hán. Câu 4 Câu 4: Cho biết đâu là trở ngại lớn nhất về khí hậu trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định B chịu tác động trực tiếp của gió mùa đông bắc, mùa đông lạnh C trong năm có hai mùa rõ rệt, thời tiết không ổn định D nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai như bão, vòi rồng Câu 5 Câu 5: Đâu là trở ngại lớn nhất trong việc khai thác, sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định. B nhịp điệu dòng chảy sông ngòi thất thường, nhiều thiên tai. C nhiều thiên tai, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan. D Nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, động đất. Câu 6 Câu 6: Khu vực miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về đặc điểm nào? A sinh vật. B địa hình. C khí hậu. D thủy văn. Câu 7 Câu 7: Đâu là đặc điểm về thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? A Miền duy nhất có địa hình cao ở nước ta với đủ ba đai cao B Địa hình núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi vòng cung C Địa hình bờ biển đa dạng, nơi bằng phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo D Có mùa đông lạnh, đai cao nhiệt đới hạ thấp Câu 8 Câu 8: Đâu là nhận xét SAI về miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? A Miền duy nhất có địa hình cao ở nước ta với đủ ba đai cao. B Địa hình núi chiếm ưu thế với các dãy núi hướng tây bắc – đông nam. C Địa hình núi chiếm ưu thế với các dãy núi hướng vòng cung. D Có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo... Câu 9 Câu 9: Cho biết đâu là nguyên nhân khiến cho khí hậu của miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? A Ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc. B Nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ. C Tác động của các cánh cung hút gió mùa đông Bắc. D Địa hình chủ yếu là núi cao, cao nguyên. Câu 10 Câu 10: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm gì mà miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ không có? A ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc. B tính chất nhiệt đới giảm dần. C nhiều loài thực vật cận xích đạo hơn. D đồng bằng mở rộng hơn. Câu 11 Câu 11: Cần làm gì để đảm bảo tốt nguồn tài nguyên cho sự phát triển bền vững lâu dài? A cần đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. B quản lí các chất thải độc hại từ các nhà máy xả thải vào môi trường. C bảo vệ và quản lí chặt chẽ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. D quản lí chặt chẽ việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Câu 12 Câu 12: Cho biết loại hình nào không khuyến khích phát triển ồ ạt ở khu bảo tồn thiên nhiên? A Du lịch sinh thái. B Phục vụ nghiên cứu khoa học. C Quản lí môi trường và giáo dục. D Bảo vệ và duy trì các loài động thực vật trong điều kiện tự nhiên. Câu 13 Câu 13: Giải thích tại sao các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,… không khuyết khích phát triển du lịch sinh thái một cách ồ ạt? A khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng đặc dụng ở nước ta. B khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng cần bảo tồn ở nước ta. C khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng quý hiếm ở nước ta. D khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng nghiên cứu ở nước ta. Câu 14 Câu 14: Theo em tại sao cần phải đặt vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta? A thiên nhiên, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra. B đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài. C dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao. D khoa học kỹ thuật có nhiều tiến bộ. Câu 15 Câu 15: Chỉ ra đâu không phải là hậu quả của việc mất rừng? A Lũ lụt gia tăng. B Đất trượt, đá lỡ. C Khí hậu biến đổi. D Động đất. Câu 16 Câu 16: Cho biết đâu là ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng nước ta? A Giá trị kinh tế. B Cảnh quan môi trường tự nhiên. C Cân bằng môi trường sinh thái. D Bảo vệ sự đa dạng sinh vật. Câu 17 Câu 17: Đâu là biểu hiện về giá trị kinh tế của tài nguyên sinh vật nước ta? A Phát triển du lịch sinh thái. B Chống xói mòn, sạt lở đất. C Cân bằng sinh thái. D Lưu giữ các nguồn gen quý hiếm. Câu 18 Câu 18: Đâu là biểu hiện giá trị phát triển kinh tế to lớn của tài nguyên sinh vật nước ta? A Tạo điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái. B Là nơi lưu giữ các nguồn gen quý. C Chống xói mòn đất, điều hòa dòng chảy. D Đảm bảo cân bằng nước, chống lũ lụt và khô hạn. Câu 19 Câu 19: Cho biết hiện nay nguyên nhân nào ảnh hưởng lớn nhất đến vấn đề suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta? A con người khai thác quá mức. B môi trường bị ô nhiễm, suy thoái nghiêm trọng. C trang thiết bị khai thác lạc hậu, thô sơ. D có nhiều công ti tư bản nước ngoài tiến hành khai thác. Câu 20 Câu 20: Cho biết đâu là nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên nước ta? A Tình trạng khai thác quá mức. B Kĩ thuật khai thác còn thô sơ, lạc hậu. C Hợp tác đầu tư khai thác của nước ngoài. D Môi trường, nguồn nước nhiều nơi bị ô nhiễm. Câu 21 Câu 21: Phát biểu nào sai khi nói về dân cư Việt Nam hiện nay? A Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc. B Dân số tăng chậm. C Cơ cấu dân số trẻ. D Phân bố dân cư chưa hợp lí. Câu 22 Câu 22: Đặc điểm nào sau đây chính xác được cho đã thể hiện nước ta là nước đông dân? A Đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 13 thế giới. B Nước ta có dân số đông và có nguồn lao động dồi dào. C Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước. D Có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ đất nước. Câu 23 Câu 23: Khu vực nào ở nước ta tập trung chủ yếu lực lượng lao động có kĩ thuật? A nông thôn. B các đô thị lớn. C vùng duyên hải. D các làng nghề truyền thống. Câu 24 Câu 24: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải nào? A Đường hàng không và đường biển. B Đường ô tô và đường sắt. C Đường biển và đường sắt. D Đường ô tô và đường biển. Câu 25 Câu 25: Cho biết đâu là nguyên nhân chủ yếu sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta? A chiều dài lãnh thổ và gió mùa Đông Bắc. B gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí. C vĩ độ địa lí và Mặt Trời lên thiên đỉnh. D Mặt Trời lên thiên đỉnh và gió mùa Đông Bắc. Câu 26 Câu 26: Xác định đặc điểm sông ngòi nước ta thể hiện rõ nhất tính chất gió mùa của khí hậu? A Mạng lưới sông ngòi dày đặc. B Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa. C Chế độ nước sông theo mùa. D Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co. Câu 27 Câu 27: Nguyên nhân nào gây mưa lớn cho khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ vào đầu mùa hạ? A gió tây nam. B gió mùa Tây Nam. C bão và áp thấp nhiệt đới. D Tín phong Bắc bán cầu. Câu 28 Câu 28: Cho biết ở nước ta hiện nay đâu là nguyên nhân chính gây nên vấn đề ô nhiễm môi trường ở các thành phố, đô thị? A dân cư tập trung đông. B hoạt động sản xuất công nghiệp. C thiên tai mưa, bão, hạn hán. D hoạt động sản xuất nông nghiệp. Câu 29 Câu 29: Vùng núi nước ta nhân tố nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây? A vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ. B ảnh hưởng của biển Đông. C gió mùa kết hợp hướng các dãy núi. D độ cao địa hình. Câu 30 Câu 30: Ở khu vực miền Trung nước ta nhiệt độ trung bình tháng 7 cao hơn miền Bắc và miền Nam vì? A hầu như không có mưa. B có gió phơn tây nam hoạt động. C có Tín phong bán cầu Bắc hoạt động. D có Mặt Trời đi qua thiên đỉnh. Câu 31 Câu 31: Cho biết lí do vì sao khu vực miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn? A vùng núi nước ta có lượng mưa lớn và tập trung. B nhiều sông ngòi, địa hình dốc, nhiều thác ghềnh. C sông lớn và dài, nước chảy quanh năm. D ¾ diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi. Câu 32 Câu 32: Xác định phát biểu không phải là thuận lợi chủ yếu của khu vực đồng bằng? A Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng. B Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản. C Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp lâu năm. D Là điều kiện thuận lợi đề tập trung các khu công nghiệp, thành phố. Câu 33 Câu 33: Cho biết khu vực vùng đồi núi có nhiều phong cảnh đẹp, mát mẻ thì thích hợp phát triển ngành nào? A Thương mại. B Du lịch. C Trồng cây lương thực. D Trồng cây công nghiệp. Câu 34 Câu 34: Căn cứ vào đặc điểm tiềm năng nào để phát triển du lịch ở miền núi nước ta? A nguồn khoáng sản dồi dào. B tiềm năng thủy điện lớn. C phong cảnh đẹp, mát mẻ. D địa hình đồi núi thấp Câu 35 Câu 35: Đâu là thế mạnh chủ yếu của khu vực đồi núi nước ta? A cây công nghiệp hằng năm B cây công nghiệp lâu năm C cây lương thực D hoa màu Câu 36 Câu 36: Loại cây trồng chuyên canh nào được phát triển ở khu vực miền núi nhờ có đặc điểm có nhiều bề mặt cao nguyên rộng? A Lương thực B Thực phẩm. C Công nghiệp. D Hoa màu. Câu 37 Câu 37: Hãy cho biết đâu không là khó khăn chính của vùng đồi núi? A lũ quét. B nhiễm phèn. C sạt lở đất. D xói mòn. Câu 38 Câu 38: Đâu là khó khăn chính của vùng đồi núi? A Động đất, bão và lũ lụt. B Lũ quét, sạt lở, xói mòn. C Bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy. D Mưa giông, hạn hán, cát bay. Câu 39 Câu 39: Cho biết vì sao khu vực đồng bằng Sông cửu Long vào mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn A Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. B Địa hình thấp, không có đê điều bao bọc. C Có nhiều vùng trũng rộng lớn. D Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng. Câu 40 Câu 40: Cho biết lí do tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn? A địa hình nước ta ít hiểm trở. B địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng. C địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp D thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc. Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 05 Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 07