Kinh tế vi môTrắc nghiệm kinh tế vi mô chương 3 – Lý thuyết hành vi người tiêu dùng – Đề 2 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm kinh tế vi mô chương 3 – Lý thuyết hành vi người tiêu dùng – Đề 2 Trắc nghiệm kinh tế vi mô chương 3 – Lý thuyết hành vi người tiêu dùng – Đề 2 Số câu40Quiz ID5967 Câu 1 Câu 1. Có hai phương án phát biểu sau về đường ngân sách. Phương án phát biểu nào là đúng:I. Đường ngân sách phản ánh sở thích của người tiêu dùng.II. Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng (các yếu tố khác không đổi) thì đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song ra bên ngoài. A Phương án I sai còn phương án II đúng. B Cả hai phương án đều đúng. C Cả hai phương án đều sai. D Phương án I đúng còn phương án II sai. Câu 2 Câu 2. Dọc theo đường bàng quan, tổng lợi ích của người tiêu dùng A Giảm dần. B Không đổi. C Tăng dần. D Tùy thuộc vào loại hàng hóa đó là hàng thông thường hay thứ cấp. Câu 3 Câu 3. Khi giá của một loại hàng hóa biểu thị trên trục hoành giảm trong khi giữ nguyên các yếu tố khác thì đường ngân sách sẽ A Quay và trở nên thoải hơn. B Quay và trở nên dốc hơn. C Dịch chuyển song song sang phải. D Dịch chuyển song song sang trái. Câu 4 Câu 4. Khi giá của một loại hàng hóa trong tiêu dùng giảm đi (các yếu tố khác không đổi) sẽ dẫn đến A Độ dốc đường ngân sách thay đổi. B Đường bàng quan dịch chuyển sang phải. C Đường bàng quan dịch chuyển sang trái. D Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải. Câu 5 Câu 5. Người tiêu dùng khi tiêu dùng hai loại hàng hóa sẽ tối đa hóa lợi ích khi A Lợi ích cận biên của hai hàng hóa bằng nhau. B Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa bằng với giá của nó. C Không có ý nào trong phương án này đúng. D Lợi ích cận biên trên một đơn vị tiền tệ của hai hàng hóa bằng nhau. Câu 6 Câu 6. Đường bàng quan có dạng A Lồi về phía gốc tọa độ nếu tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng giảm dần. B Là một đường thẳng nếu hai hàng hóa là bổ sung hoàn hảo. C Là đường dạng chữ L nếu hai hàng hóa là thay thế hoàn hảo. D Chưa xác định được dạng đường. Câu 7 Câu 7. Lợi ích cận biên từ việc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa mang dấu dương thì khi đó tổng lợi ích sẽ A Tăng lên. B Giảm đi. C Không thay đổi. D Không thể xác định được. Câu 8 Câu 8. Khi mua hai hàng hóa A và B, với mức ngân sách nhất định, để tối đa hóa lợi ích người tiêu dùng này sẽ đảm bảo rằng lợi ích cận biên tính trên một đơn vị tiền tệ chi tiêu cho hàng hóa A A Bằng lợi ích cận biên tính trên một đơn vị tiền tệ chi tiêu cho hàng hóa B. B Lớn nhất có thể. C Nhỏ nhất có thể. D Bằng 0. Câu 9 Câu 9. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên (giả định các yếu tố khác không đổi) thì đường ngân sách sẽ A Dịch chuyển song song ra ngoài. B Xoay và độ dốc giảm xuống. C Xoay và độ dốc tăng lên. D Dịch chuyển song song vào trong. Câu 10 Câu 10. Khi vẽ đường bàng quan, trục tung biểu thị A Lượng của một loại hàng hóa. B Giá cả của một loại hàng hóa. C Tổng chi tiêu của người tiêu dùng. D Tỷ lệ giá giữa hai loại hàng hóa. Câu 11 Câu 11. Theo lý thuyết về lợi ích, người tiêu dùng sẽ: A Tối đa hóa lợi ích bằng việc cân bằng lợi ích cận biên trên một đồng của tất cả các hàng hóa chi mua. B Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa lợi ích cận biên. C Tiết kiệm một phần thu nhập của họ để chi tiêu trong tương lai. D Tối đa hóa lợi ích bằng việc tiêu dùng số lượng hàng hóa xa xỉ nhiều nhất mà anh ta có thể mua được. Câu 12 Câu 12. Giả sử giá của các hàng hóa tăng lên gấp đôi và thu nhập của người tiêu dùng tăng gấp đôi. Khi đó: A Điểm kết hợp tiêu dùng tối ưu vẫn giữ nguyên. B Độ dốc của đường ngân sách tăng lên. C Độ dốc của đường ngân sách giảm xuống. D Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải. Câu 13 Câu 13. Tỷ số giá giữa hai hàng hóa X và Y là 2:1. Nếu một người tiêu dùng đang tiêu dùng số lượng hàng hóa X và Y ở mức MUX/MUY = 1:2. Để tối đa hóa lợi ích, người đó phải A Tăng tiêu dùng Y và giảm tiêu dùng X. B Không thay đổi quyết định tiêu dùng hiện tại. C Tăng tiêu dùng X và giảm tiêu dùng Y. D Tăng giá của hàng hóa X và giảm giá của hàng Y. Câu 14 Câu 14. Đường bàng quan là đường gồm tập hợp tất cả các điểm thể hiện các giỏ hàng hóa: A Được người tiêu dùng ưa thích như nhau. B Được người tiêu dùng mua với cùng một mức ngân sách nhất định. C Người tiêu dùng cần cân nhắc khi quyết định mua. D Người tiêu dùng thích các tập hợp hàng hóa theo thứ tự giảm dần. Câu 15 Câu 15. Đường bàng quan có tính chất: A Độ dốc giảm dần từ trên xuống dưới. B Là đường cong lõm so với gốc tọa độ. C Càng gần gốc tọa độ lợi ích càng cao. D Có độ dốc dương. Câu 16 Câu 16. Một người tiêu dùng hai loại hàng hóa, khi giá một loại hàng hóa tăng, các yếu tố khác không đổi, đường ngân sách sẽ: A Xoay vào trong. B Xoay ra ngoài. C Dịch chuyển vào trong. D Dịch chuyển ra ngoài. Câu 17 Câu 17. Đối với hàng hóa bổ sung hoàn hảo: A Đường bàng quan có dạng chữ L. B Đường bàng quan là đường cong lồi về phía gốc tọa độ. C Đường bàng quan là đường thẳng đứng. D Đường bàng quan là đường thẳng tuyến tính có độ dốc không đổi. Câu 18 Câu 18. Minh tiêu dùng táo và chuối và đang ở mức tiêu dùng tối đa hóa lợi ích. Lợi ích cận biên của trái táo cuối cùng là 10 và lợi ích cận biên của trái chuối cuối cùng là 5. Nếu giá của một trái táo là $0,5 thì giá của một trái chuối là A $0,25 B $0,1 C $0,5 D $1,0 Câu 19 Câu 19. Đường bàng quan có dạng cong lồi về phía gốc tọa độ là do: A Quy luật lợi ích cận biên giảm dần. B Quy luật chi phí cơ hội tăng dần. C Quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào giảm dần. D Quy luật cung cầu. Câu 20 Câu 20. Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào: A Giá cả của hai loại hàng hóa đang xét. B Giá cả của các hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng. C Hàng hóa đó là thứ cấp hay cao cấp. D Số lượng người tiêu dùng. Câu 21 Câu 21. Khi thu nhập tăng lên, các yếu tố khác không đổi thì đường ngân sách sẽ: A Dịch chuyển song song ra ngoài. B Xoay ra ngoài. C Xoay vào trong. D Đường ngân sách sẽ không thay đổi vị trí mà chỉ thay đổi các tập hợp hàng hóa ở trên đường đó. Câu 22 Câu 22. Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng của hàng hóa X cho hàng hóa Y, MRSX,Y = 5, có nghĩa là A Người tiêu dùng muốn tăng thêm 1 đơn vị hàng hóa X thì phải từ bỏ đi 5 đơn vị hàng hóa Y mà lợi ích không thay đổi. B Người tiêu dùng muốn tăng thêm 1 đơn vị hàng hóa X thì phải từ bỏ đi 5 đơn vị hàng hóa Y. C Người tiêu dùng muốn tăng thêm 5 đơn vị hàng hóa X thì phải từ bỏ 1 đơn vị hàng hóa Y. D Người tiêu dùng muốn tăng thêm 1% hàng hóa X thì phải từ bỏ đi 5% hàng hóa Y. Câu 23 Câu 23. Nam dùng khoản trợ cấp của mình mua sữa tươi và nước ngọt. Nếu Nam có đủ tiền mua 3 hộp sữa tươi và 0 lon nước ngọt, hay 2 lon nước ngọt và 0 hộp sữa tươi thì giá tương đối của nước ngọt (tức là giá nước ngọt/giá sữa tươi) sẽ là A 2/3 B 3/2 C 6/1 D 1/6 Câu 24 Câu 24. Nam dùng khoản trợ cấp của mình mua sữa tươi và nước ngọt. Nếu tiền trợ cấp của Nam tăng lên (giả định các yếu tố khác không đổi) thì đường ngân sách của Nam sẽ A Dịch chuyển song song ra ngoài. B Dịch ra ngoài và dốc hơn. C Dịch vào trong và dốc hơn. D Dịch chuyển song song vào trong. Câu 25 Câu 25. Nam dùng khoản trợ cấp của mình mua sữa tươi và nước ngọt. Nếu tiền trợ cấp của Nam tăng gấp đôi và giá sữa tươi và nước ngọt cũng tăng gấp đôi thì đường ngân sách của Nam sẽ A Không thay đổi vị trí. B Dịch chuyển song song ra ngoài. C Dịch chuyển ra ngoài và dốc hơn. D Dịch chuyển ra ngoài và thoải hơn. Câu 26 Câu 26. Khi mua hàng hóa A và B với mức ngân sách nhất định, người tiêu dùng sẽ lựa chọn số lượng A và B sao cho lợi ích cận biên tính trên một đơn vị chi tiêu của hàng hóa A: A Bằng với lợi ích cận biên tính trên một đơn vị chi tiêu của hàng hóa B. B Nhỏ nhất có thể. C Bằng 0. D Lớn nhất có thể. Câu 27 Câu 27. Với một mức ngân sách nhất định, khi lợi ích cận biên tính trên một đơn vị chi tiêu của hàng hóa A lớn hơn lợi ích cận biên tính trên một đơn vị chi tiêu của hàng hóa B thì để tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng cần: A Tăng mua A, giảm mua B. B Tăng mua B, giảm mua A. C Tăng mua cả A và B. D Giảm mua cả A vd B. Câu 28 Câu 28. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng hóa X không đổi, giá của hàng hóa Y tăng lên thì: A Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải. B Đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái. C Đường ngân sách xoay ra ngoài. D Đường ngân sách xoay vào trong. Câu 29 Câu 29. Nếu giá của hàng X là $1,5 và giá của hàng Y là $1,0. Người tiêu dùng này đang tiêu dùng một tập hợp hàng hóa tối ưu. Nếu lợi ích cận biên của đơn vị cuối cùng của hàng Y là 30, thì lợi ích cận biên của đơn vị cuối cùng của hàng X mang lại cho người tiêu dùng sẽ là A 30 B 45 C 15 D 20 Câu 30 Câu 30. Nếu sữa Vinamilk được thể hiện trên trục tung và sữa Izzi được thể hiện bằng trục hoành thì giá sữa Vinamilk giảm sẽ dẫn tới đường ngân sách của hai loại sữa này A Thoải hơn B Dịch chuyển song song vào trong C Dốc hơn D Dịch chuyển song song ra ngoài Câu 31 Câu 31. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần phát biểu rằng khi Hồng ăn bánh, mức độ thỏa mãn từ chiếc bánh thứ hai sẽ A Không so sánh được với chiếc bánh thứ nhất. B Bằng chiếc bánh thứ nhất. C Lớn hơn so với chiếc bánh thứ nhất. D Nhỏ hơn so với chiếc bánh thứ nhất. Câu 32 Câu 32. Theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần, khi tiêu dùng ngày càng nhiều một loại hàng hóa thì ban đầu tổng lợi ích ....... và lợi ích cận biên ........ A Tăng dần; giảm dần. B Tăng dần; tăng dần. C Giảm dần; giảm dần. D Tăng dần; không đổi. Câu 33 Câu 33. Với một mức ngân sách nhất định, khi lợi ích cận biên trên một đơn vị chi tiêu cho hàng X nhỏ hơn lợi ích cận biên trên một đơn vị chi tiêu cho hàng Y thì để tối đa hóa lợi ích người tiêu dùng nên: A Giảm mua X, tăng mua Y. B Tăng mua X, giảm mua Y. C Tăng mua cả X và Y. D Giảm mua cả X và Y. Câu 34 Câu 34. Phương án nào sau đây không đúng? A Đường bàng quan càng xa gốc tọa độ thì độ thỏa dụng càng lớn. B Đi từ trên xuống dưới, độ dốc của đường bàng quan tăng dần. C Đường bàng quan có độ dốc âm. D Độ dốc đường bàng quan đo lường tỷ lệ lợi ích cận biên của hai hàng hóa. Câu 35 Câu 35. Việc ăn chiếc kem thứ ba không đem lại cảm giác thỏa mãn như ăn chiếc kem thứ hai là ví dụ về A Thặng dư tiêu dùng. B Tổng lợi ích giảm dần. C Lợi ích cận biên giảm dần. D Nghịch lý về giá trị. Câu 36 Câu 36. Đối với Lan, sở thích về sữa chua Nestle và sữa chua Vinamilk hoàn toàn giống nhau. Đường bàng quan của Lan đối với sữa chua Nestle và sữa chua Vinamilk sẽ A Là đường thẳng có độ dốc dương. B Là đường thẳng có độ dốc âm. C Có hình chữ L. D Là đường cong lồi về phía gốc tọa độ. Câu 37 Câu 37. Đối với một người tiêu dùng, trà và cà phê là hàng hóa thay thế nhưng không phải là hàng hóa thay thế hoàn hảo. Đường bàng quan cho trà và cà phê của người này A Là đường cong dốc xuống và độ dốc giảm dần. B Là đường thẳng dốc xuống dưới. C Là đường cong dốc xuống và độ dốc tăng dần. D Có hình chữ L. Câu 38 Câu 38. Các đường bàng quan thường là đường cong có độ dốc giảm dần là do A Quy luật hiệu suất giảm dần. B Người tiêu dùng có nhu cầu rất đa dạng. C Quy luật lợi ích cận biên giảm dần. D Người tiêu dùng thích nhiều hơn là thích ít. Câu 39 Câu 39. Khi tổng lợi ích tăng, lợi ích cận biên sẽ: A Dương và giảm dần. B Âm và tăng dần. C Âm và giảm dần. D Dương và tăng dần. Câu 40 Câu 40. Nếu chỉ tiêu dùng một loại hàng hóa thì tại điểm tiêu dùng đạt lợi ích tối đa, lợi ích cận biên sẽ: A Đạt giá trị tối đa. B Đạt giá trị tối thiểu. C Bằng 0. D Nhỏ hơn 0. Trắc nghiệm Quản trị học chương 6 – Chức năng tổ chức. Đề 1 Trắc nghiệm kinh tế vi mô chương 4 – Sản xuất, chi phí, và lợi nhuận – Đề 1