Kinh tế Vĩ MôTrắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 7 – Lạm phát và thất nghiệp Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 7 – Lạm phát và thất nghiệp Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 7 – Lạm phát và thất nghiệp Số câu19Quiz ID5994 Câu 1 Câu 1. Trong một nền kinh tế, khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của tư nhân, của chính phủ hoặc xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng: A Lạm phát do phát hành tiền. B Lạm phát do giá yêu tố sản xuất tăng lên. C Lạm phát do cầu kéo. D Lạm phát do chi phí đẩy. Câu 2 Câu 2. Mức giá chung trong nền kinh tế là: A Chỉ số giá. B Tỷ lệ lạm phát. C A và B đều đúng. D A và B đều sai. Câu 3 Câu 3. Theo công thức của Fisher: M̅V = PY ↔ P = M̅V/Y. Ttrong đó: P là mức giá chung, M̅ là khối lượng tiền phát hành, V là tốc độ lưu thông tiền tệ, Y là khối lượng hàng hóa và dịch vụ. M̅ tăng bao nhiêu thì P tăng tương ứng bấy nhiêu. Mệnh đề trên đúng hay sai? A Đúng. B Sai. Câu 4 Câu 4. Theo thuyết số lượng tiền tệ thì: A Mức giá tăng nhiều hơn so với tỷ lệ tăng của lượng cung tiền tệ, sản lượng thực không đổi. B Mức giá tăng cùng một tỷ lệ với tỷ lệ tăng của luưượng cung tiền, sản lượng thực không đổi. C Mức giá tăng ít hơn so với tỷ lệ tăng của lượng cung tiền tệ, sản lượng thực không đổi. D Mức giá chung không tăng, cho dù lượng cung tiền tệ tăng, sản lượng thực không đổi. Câu 5 Câu 5. Các nhà kinh tế học cho rằng: A Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp. B Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp. C Có sự đánh đổi giũa lạm phát do cầu và thất nghiệp trong ngắn hạn, không có sự đánh đổi trong dài hạn. D Các câu trên đều đúng. Câu 6 Câu 6. Lạm phát xuất hiện có thể do các nguyên nhân: A Tổng cung tiền. B Tăng chi tiêu của chính phủ. C Tăng lương và các yếu tố sản xuất. D Cả 3 câu trên đúng. Câu 7 Câu 7. Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân của lạm phát cao? A Ngân sách chính phủ bội chi và được tài trợ bằng phát hành tiền giấy. B Ngân sách chính phủ bội chi và được tài trợ bằng nợ vay nước ngoài. C Ngân sách chỉ phủ bội chi và được tài trợ bằng phát hành tính phiếu kho bạc. D Ngân sách chính phủ bội chi bất luận nó được tài trợ thế nào. Câu 8 Câu 8. Nếu tỷ lệ lạm phát tăng 8%, lãi suất danh nghĩa tăng 6% thì lãi suất thực: A Tăng 14%. B Tăng 2%. C Giảm 2%. D Giảm 14%. Câu 9 Câu 9. Khi tỷ lệ lạm phát thực hiện thấp hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán thì: A Người đi vay được lợi. B Người cho vay được lợi. C Người cho vay bị thiệt. D Các câu trên đều sai. Câu 10 Câu 10. Hiện tượng giảm phát xảy ra khi: A Tỷ lệ lạm phát thực hiện nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán. B Tỷ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước. C Chỉ số giá năm nay nhỏ hơn chỉ số giá năm trước. D Các câu trên đều sai. Câu 11 Câu 11. Chỉ số giá năm 2011 là 140 có nghĩa là: A Tỷ lệ lạm phát năm 2011 là 40%. B Giá hàng hóa năm 2011 tăng 140% so với năm 2010. C Giá hàng hóa năm 2011 tăng 40% so với năm gốc. D Các câu trên đều sai. Câu 12 Câu 12. Lãi xuất thị trường có xu hướng: A Tăng khi tỷ lệ lạm phát tăng, giảm khi tỷ lệ lạm phát giảm. B Tăng khi tỷ lệ lạm phát giảm, giảm khi tỷ lệ lạm phát tăng. C A và B đều đúng. D A và B đều sai. Câu 13 Câu 13. Theo hiệu ứng Fisher: A Tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghĩa tăng 1%. B Tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghĩa giảm 1%. C A và B đều đúng. D A và B đều sai. Câu 14 Câu 14. Trong một nền kinh tế, khi giá các yếu tố sản xuất tăng lên sẽ dẫn đến tình trạng: A Lạm phát do cầu kéo. B Lạm phát do phát hành tiền. C Lạm phát do cung (do chi phí đẩy). D Cả 3 cầu trên đều đúng. Câu 15 Câu 15. Phương trình Fisher cho biết lãi suất danh nghĩa (hay lãi suất thị trường) là: A Tổng của lãi suất thực và tỷ lệ lạm phát. B Hiệu của tỷ lệ lạm phát và lãi suất thực. C Hiệu của tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ tăng mức cung tiền. D Các câu trên đều sai. Câu 16 Câu 16. Khi tỷ lệ lạm phát thực hiện cao hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán thì: A Người đi vay được lợi. B Người cho vay được lợi. C Người đi vay bị thiệt. D Các câu trên đều sai. Câu 17 Câu 17. Đường cong Phillips trong ngắn hạn thể hiện: A Có thể đưa nền kinh tế về trạng thái toàn dụng thông qua điều chỉnh giá và lương. B Sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu và tỷ lệ thất nghiệp. C Sự lựa chọn giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong giải quyết việc làm. D Các câu trên đều sai. Câu 18 Câu 18. Thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế là: A Tỷ lệ thất nghiệp ứng với thị trường lao động cân bằng. B Thất nghiệp tạm thời (cọ xát) cộng thất nghiệp cơ cấu. C Thất nghiệp thực tế từ thất nghiệp chu kỳ. D Các câu trên đều đúng. Câu 19 Câu 19. Trong tình hình nền kinh tế bị lạm phát hiện nay để kiềm chế lạm phát chính phủ áp dụng các biện pháp: A Thắt chặt tiền tệ. B Cắt giảm các khoản chi tiêu công. C Cả A và B đều sai. D Cả A và B đều đúng. Trắc nghiệm Lịch Sử Đảng chương 3 – Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên Chủ nghĩa xã hội – Đề 2 Trắc nghiệm tài chính tiền tệ chương 4 – Tài chính doanh nghiệp đề số 1