Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamTrắc nghiệm Lịch Sử Đảng chương 3 – Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên Chủ nghĩa xã hội – Đề 2 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Lịch Sử Đảng chương 3 – Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên Chủ nghĩa xã hội – Đề 2 Trắc nghiệm Lịch Sử Đảng chương 3 – Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên Chủ nghĩa xã hội – Đề 2 Số câu25Quiz ID5993 Câu 1 Câu 1: Quan điểm về hoàn thiện thể chế thị trường định hướng XHCN là? A Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của các thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường. B Chủ động, tích cực các vấn đề lý luận và thực tiễn. Đồng thời nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước. C Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta. Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường. D Cả 3 đáp án trên đều đúng. Câu 2 Câu 2. Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách cho hoạt động và phát triển lành mạnh của thị trường chứng khoán, tăng tính minh bạch chống các giao dịch phi pháp, các hành vi rửa tiền là thuộc về? A Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. B Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh. C Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường. D Hoàn thiện thể chế và vai trò lãnh đạo của Đảng. Câu 3 Câu 3. Nền kinh tế nào sử dụng các quy luật giá trị, cạnh tranh và cung cầu? A Kinh tế thị trường. B Kinh tế tự nhiên. C Kinh tế tự cung tự cấp. D Tất cả các đáp án đều đúng. Câu 4 Câu 4. Điều kiện chung để kinh tế hàng hóa xuất hiện và tồn tại? A Phân công lao động xã hội. B Tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau. C Phân công lao động xã hội, tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau. D Tất cả đáp án trên đều sai. Câu 5 Câu 5. Từ năm (1955-1975) và (1975-1989), hệ thống chính trị nước ta có bước chuyển biến gì? A Từ hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân chuyển sang hệ thống chuyên chính vô sản. B Từ hệ thống chuyên chính vô sản chuyển sang hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân. C Từ hệ thống chuyên chính tư sản chuyển sang hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân. D Từ hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân chuyển sang hệ thống chuyên chính tư sản. Câu 6 Câu 6. Cuộc cách mạng then chốt của nước ta trong giai đoạn mới ( sau 4- 1975) là gì? A Cách mạng về quan hệ sản xuất. B Cách mạng khoa học - kĩ thuật. C Cách mạng tư tưởng văn hoá. D Cách mạng khoa học - giáo dục. Câu 7 Câu 7. Chuyên chính vô sản là một…… của thời kì quá độ từ CNTB đến CNXH? A Kết quả. B Nguyên nhân. C Tác động. D Tất yếu. Câu 8 Câu 8. Cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta được hình thành vào thời gian nào? A Năm 1930. B Năm 1945. C Năm 1954. D Năm 1975. Câu 9 Câu 9. Cơ sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản là gì? A Nền kinh tế tự cung tư cấp. B Nền kinh tế thị trường. C Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. D Cả 3 đều sai. Câu 10 Câu 10. Cơ sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là gì? A Giai cấp công nhân. B Giai cấp nông dân. C Liên minh công nông. D Liên minh công nông và tầng lớp trí thức. Câu 11 Câu 11. Về pháp lý, khái niệm hệ thống chính trị được ghi nhận trong hiến pháp nào của nước ta? A Hiến pháp 1946. B Hiến pháp 1959. C Hiến pháp 1980. D Hiến pháp 1992. Câu 12 Câu 12. Trong giai đoạn 1975-1986 Đảng đã coi nội dung nào là “bản chất” của hệ thống chính trị? A Đổi mới hình thức và phương thức hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới. B Mở rộng các hình thức tổ chức theo nghề nghiệp, nhu cầu của nhân dân. C Xây dựng nền kinh tế bao cấp. D Xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN. Câu 13 Câu 13. Đại hội VI của Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước. Trong công cuộc đổi mới này, lĩnh vực nào cần đổi mới trước hết? A Chính trị - xã hội. B Kinh tế. C Văn hoá - giáo dục. D Tất cả các lĩnh vực cùng một lúc. Câu 14 Câu 14. Khẩu hiệu “…” là cơ sở tư tưởng cho hệ thống chính trị giai đoạn 1945? A Tất cả cho chiến thắng. B Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết. C Đánh đuổi quân xâm lược. D Tất cả cho tiền tuyến. Câu 15 Câu 15. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong giai đoạn mới từ tháng 4 - 1975 là? A Vượt qua giai đoạn phát triển TBCN, tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH. B Phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN, rồi tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH. C Vượt qua giai đoạn phát triển CNXH, tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên TBCN. D Xây dựng CNTB. Câu 16 Câu 16. Từ đặc điểm sản xuất nhỏ đi lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN kể từ tháng 4 - 1975. Muốn đưa sự nghiệp cách mạng ở nước ta đến toàn thắng, điều kiện tiên quyết là phải? A Xem giáo dục là quốc sách. B Thiết lập và không ngừng tăng cường chuyên chính vô sản, thực hiện và không ngừng phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động. C Có vốn và khoa học công nghệ. D Tăng cường đoàn kết với các nước XHCN. Câu 17 Câu 17. Bản chất của chuyên chính vô sản là sự…. đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới? A Kế thừa. B Tiếp nối. C Thay đổi. D Tiếp tục. Câu 18 Câu 18. Ngày 18-12-1980, Quốc hội khoá VI thông qua Hiến pháp nước CHXHCNVN, trong đó khẳng định? A Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước chuyên chính dân chủ nhân dân. B Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước chuyên chính vô sản. C Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước toàn dân. D Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước của giai cấp công-nông. Câu 19 Câu 19. Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta là? A Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của nhân dân. B Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của công nhân. C Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng. D Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của giai cấp vô sản. Câu 20 Câu 20. Cách mạng XHCN được bắt đầu xây dựng trên phạm vi cả nước kể từ? A Tháng 12-1960. B Tháng 5-1954. C Tháng 4-1975. D Tháng 12-1986. Câu 21 Câu 21. Trong nội dung xây dựng hệ thống chính trị xác định quyền làm chủ của… được thể chế hóa bằng pháp luật và tổ chức? A Chính phủ. B Đảng cộng sản Việt Nam. C Nhân dân. D Nhà nước. Câu 22 Câu 22. Trong nội dung xây dựng hệ thống chính trị xác định… là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản? A Chính phủ. B Đảng. C Nhân dân. D Nhà nước. Câu 23 Câu 23. Trong nội dung xây dựng hệ thống chính trị xác định hiệm vụ chung của… là bảo đảm cho quần chúng tham gia và kiểm tra công việc của Nhà nước, đồng thời là trường học về chủ nghĩa xã hội? A Mặt trận và các đoàn thể. B Chính quyền các cấp. C Chính phủ. D Các tổ chức tôn giáo. Câu 24 Câu 24. Vai trò và sức mạnh của các đoàn thể chính là ở? A Khả năng tập hợp quần chúng. B Hiểu rõ tâm tư và nguyện vọng của quần chúng. C Nâng cao giác ngộ XHCN cho quần chúng. D Cả 3 ý trên đều đúng. Câu 25 Câu 25. Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (30-10-2016) khẳng định A “Những thành tựu đó tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới; khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực t B “Đảng ta xứng đáng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ và vị thế như ngày nay. Đó là kết quả sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, trong đó có sự hy sinh quên mình và đóng góp qu C “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng D “một dân tộc nước không rộng, người không đông, song đoàn kết chặt chẽ và đấu tranh kiên quyết dưới sự lãnh đạo của một đảng MácLênin có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn, giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, lại được s Trắc nghiệm Lịch Sử Đảng chương 3 – Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên Chủ nghĩa xã hội – Đề 1 Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 7 – Lạm phát và thất nghiệp