Marketing Căn BảnTrắc nghiệm marketing căn bản chương 6 – Chiến lược sản phẩm. Đề 2 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm marketing căn bản chương 6 – Chiến lược sản phẩm. Đề 2 Trắc nghiệm marketing căn bản chương 6 – Chiến lược sản phẩm. Đề 2 Số câu25Quiz ID6038 Câu 1 Câu 1: Để định vị sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm: A Giảm giá bán sản phẩm. B Giảm chi phí để tăng lợi nhuận. C Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh. D Làm cho sản phẩm có chất lượng cao hơn. Câu 2 Câu 2: Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm: A Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường. B Cung cấp thông tin về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm mới ra thị trường. C Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường. D Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể. Câu 3 Câu 3: Điều nào sau đây cho thấy mức độ hài hòa của danh mục hàng hóa? A Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng nhằm thảo mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. B Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng. Các sản phẩm có cùng thương hiệu hoặc thương hiệu có nhiều điểm tương tự nhau trong cùng danh mục hàng hóa. C Phản ánh mức độ gần gũi của hàng hóa thuộc các nhóm chủng loại khác nhau dưới góc độ mục đích sử dụng, tổ chức sản xuất và phân phối. D Mức độ đồng nhất của các loại hàng hóa về chất lượng, giá cả, mục đích sử dụng và cách thức phân phối. Câu 4 Câu 4: Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì? A Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; thái độ và trình độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; nên cung ứng dịch vụ gắn với sản phẩm hay tách riêng. B Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; thái độ và trình độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; nên tính giá dịch vụ vào sản phẩm. C Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; thái độ và trình độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; chất lượng của dịch vụ cung ứng; nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng. D Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; thái độ và trình độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; nên tính giá dịch vụ và giá sản phẩm hay tách riêng. Câu 5 Câu 5: Sơ đồ nào sau đây đúng với quá trình thiết kế và marketing sản phẩm mới? A Lựa chọn ý tưởng 🠢 Hình thành ý tưởng 🠢 Hình thành phương án sản phẩm mới 🠢 Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới 🠢 Thiết kế sản phẩm mới 🠢 Thử nghiệm sản phẩm mới 🠢 Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường. B Hình thành ý tưởng 🠢 Lựa chọn ý tưởng 🠢 Hình thành phương án sản phẩm mới 🠢 Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới 🠢 Thiết kế sản phẩm mới 🠢 Thử nghiệm sản phẩm mới 🠢 Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường. C Hình thành ý tưởng 🠢 Lựa chọn ý tưởng 🠢 Hình thành phương án sản phẩm mới 🠢 Thiết kế sản phẩm mới 🠢 Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới 🠢 Thử nghiệm sản phẩm mới 🠢 Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường. D Hình thành ý tưởng 🠢 Lựa chọn ý tưởng 🠢 Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới 🠢 Hình thành phương án sản phẩm mới 🠢 Thiết kế sản phẩm mới 🠢 Thử nghiệm sản phẩm mới 🠢 Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường. Câu 6 Câu 6: Thông tin trên bao bì về thành phần sản phẩm, thời gian, địa điểm sản xuất, thời gian sử dụng, cách sử dụng, tính an toàn rất quan trọng đối với loại hàng nào sau đây? A Thực phẩm. B Thời trang. C Hàng điện tử. D Đồ gỗ. Câu 7 Câu 7: Câu nào sau đay thuộc diện thông tin do pháp luật quy định phải ghi? A Hút thuốc có hại cho sức khỏe. B Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. C Hàng Việt Nam chất lượng cao. D Xem hạn dùng dưới đáy hộp. Câu 8 Câu 8: Doanh nghiệp “General Motor” chuyên sản xuât các loại ô tô, các loại ô tô của doanh nghiệp được gọi là: A Chủng loại sản phẩm. B Danh mục sản phẩm C Nhóm chủng loại sản phẩm. D Các cách gọi trên đều sai. Câu 9 Câu 9: Hàng ngày, bạn sử dụng một chiếc xe đạp rất tốt để đi đến trường. Vậy lợi ích cốt lỗi của chiếc xe đạp đó là gì? A Là phương tiện đi lại. B Là sự đắt tiền của nó hơn xe đạp của các bạn khác. C Nhờ sử dụng xe đạp mà sức khỏe của bạn tăng lên. D Là thể hiện sự sang trọng của bạn. Câu 10 Câu 10: Từ góc độ của khách hàng, sản phẩm doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng là: A Sản phẩm hữu hình. B Sản phẩm vô hình. C Sản phẩm hữu hình và vô hình. D Sản phẩm hữu hình và vô hình, mang lại sự thỏa mãn nhu cầu. Câu 11 Câu 11: Kinh doanh cần tìm kiếm lợi nhuận ở bộ phận nào sau đây của sản phẩm. A Sản phẩm. B Bao bì. C Dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm. D Ở cả sản phẩm, bao bì và dịch vụ cung ưng cùng sản phẩm. Câu 12 Câu 12: Hàng điện tử thông dụng được xếp vào nhóm “sản phẩm lâu bền, hữu hình” là loại sản phẩm: A Theo thời gian và hình thái tồn tại. B Theo thói quen mua hàng. C Theo công dụng sản phẩm. D Theo trạng thái tồn tại. Câu 13 Câu 13: Chức năng nào của bao bì thương mại sản phẩm được xem là “người bán hàng im lặng” A Xúc tiến (promotion). B Cân đối (proporation). C Bảo vệ (protection). D Giới thiệu (presentation). Câu 14 Câu 14: Một sản phẩm đã ở pha suy tàn trên thị trường hiện tại vẫn có thể là: A Một thứ nào đó có khả năng chào bán. B Một thứ nào đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu. C Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng. D Tất cả các phương án trên. Câu 15 Câu 15: Một sản phẩm đã ở pha suy tàn trên thị trường hiện tại vẫn có thể là: A Ở pha giới thiệu của thị trường mới. B Ở pha tăng trưởng của thị trường hiện tại. C Ở pha bão hòa của thị trường mới. D Ở pha tăng trưởng của thị trường mới. Câu 16 Câu 16: Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiêu về sản phẩm là đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống (PLC) của nó? A Giới thiệu, B Tăng trưởng. C Bão hòa. D Suy thoái. Câu 17 Câu 17: Nghiên cứu chu kỳ sống có ý nghĩa nào sau đây đối với người làm marketing? A Phối hợp có hiệu quả các bộ phận của chiến lượng marketing-mix và thực hiện chiến lược liên kết sản phẩm với thị trường có hiệu quả. B Chuẩn bị nguồn tài chính cho sản xuất sản phẩm mới. C Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. D Tăng hiệu quả kinh doanh, Câu 18 Câu 18: Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó? A Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm, B Giữ nguyên và tăng chi phí kích thích tiêu thụ. C Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hóa cho công chúng. D Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối. Câu 19 Câu 19: Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ: A Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thái. B Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm. C Thời kỳ bão hòa có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm. D Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm. Câu 20 Câu 20: Một chu kỳ sống lý tưởng có đặc trung sau, ngoại trừ: A Giai đoạn giới thiệu ngắn. B Giai đoạn tăng trưởng ngắn. C Giai đoạn bảo hòa dài. D Giai đoạn tăng trưởng dài. Câu 21 Câu 21: Tất cả những dấu hiệu sau đây là những đặc điểm cấu thành một nhãn hiệu hàng hóa, ngoại trừ: A Gợi ý về lợi ích của hàng hóa. B Tạo nên một hào quang đắt tiền C Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ. D Có tính phân biệt. Câu 22 Câu 22: Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hóa trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết, ngoại trừ: A Sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn hàng hóa khi mua của khách hàng. B Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hóa miễn là nó tiện lợi và sang trọng hơn. C Bao gói sẽ làm tăng giá trị sử dụng của hàng hóa. D Bao gói góp phần tạo hình ảnh về doanh nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa, tạo khả năng và ý niệm về cải tiến hàng hóa. Câu 23 Câu 23: Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra các quyết định sau đây, ngoại trừ: A Xây dựng quan niệm về bao gói. B Quyết định về các yêu cầu và thử nghiệm bao gói. C Quyết định về các thông tin trên bao bì. D Quyết định về dịch vụ Câu 24 Câu 24: Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng: A Do sự phát triển của hện thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp. B Do sự phát triển của hện thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, do bao bì bảo vệ hàng háo an toàn về số lượng và chất lượng. C Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiện và duy trì sản phẩm. D Do khách hàng ngày càng trở nên khó tính và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp. Câu 25 Câu 25: Lợi ích cốt lỗi của một sản phẩm được hiểu là: A Thỏa mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới B Thỏa mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác. C Thỏa mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới những đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu. D Thỏa mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng thường không ít chú ý vì còn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm. Trắc nghiệm marketing căn bản chương 6 – Chiến lược sản phẩm. Đề 1 Trắc nghiệm marketing căn bản chương 6 – Chiến lược sản phẩm. Đề 3