Marketing Căn BảnTrắc nghiệm marketing căn bản chương 6 – Chiến lược sản phẩm. Đề 3 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm marketing căn bản chương 6 – Chiến lược sản phẩm. Đề 3 Trắc nghiệm marketing căn bản chương 6 – Chiến lược sản phẩm. Đề 3 Số câu26Quiz ID6039 Câu 1 Câu 1: Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là: A Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể. B Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luôn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng. C Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này. D Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng để cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cốt lõi. Câu 2 Câu 2: Chọn và điều vào khoảng trống câu để hoàn chỉnh câu: “Nhãn hiệu là ......... được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay nhóm người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh”. A Tên gọi, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc sự phối hợp giữa chúng. B Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ và sự phối hợp giữa chúng. C Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc sự phối hợp giữa chúng. D Thương hiệu của hàng hóa. Câu 3 Câu 3: Bao bì hàng hóa được sử dụng như một công cụ marketing hữu hiệu là do, ngoại trừ: A Bao bì thực hiện chức năng của người bán. B Bao bì làm tăng giá cả hàng hóa. C Bao bì làm tăng mức sang trọng của người mua. D Bao bì góp phần định vị sản phẩm và thương hiệu. Câu 4 Câu 4: Gắn nhãn hiệu cho hàng hóa phải đảm bảo: A Nhận biết hàng hóa, phân biệt dược phẩm cấp, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng. B Nhận biết hàng hóa, mức giá có thể, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng. C Nhận biết hàng hóa, phân biệt dược phẩm cấp, có khả năng so sánh hàng hóa và gây ấn tượng. D Nhận biết hàng hóa, phân biệt dược phẩm cấp, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng, tăng giá trị cho khách hàng. Câu 5 Câu 5: Mức độ chấp nhận sản phẩm mới phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A Tính ưu việt tương đối của sản phẩm mới. B Quảng cáo rầm rộ về sản phẩm mới. C Truyền tin về sản phẩm mới thông qua tin đồn. D Tất cả những điều trên. Câu 6 Câu 6: Dưới đây là những đặc tính của sản phẩm mới ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận nó, ngoại trừ: A Tính ưu việt tương đối của sản phẩm mới. B Mức độ phù hợp với những giá trị sử dụng đó được thừa nhận. C Truyền tin về sản phẩm mới thông qua tin đồn. D Tất cả những điều trên. Câu 7 Câu 7: Hàng hóa nào sau đây thương mua thụ động: A Sử dụng nhiều lần. B Thiết bị tập thể dục chri được mua cho đến khi quảng cáo cho người tiêu dùng. C Hàng hóa phải bỏ nhiều công sức để tìm kiếm. D Người mua thường so sánh cân nhắc khi mua. Câu 8 Câu 8: Việc gắn cho sản phẩm những tên nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm gì? A Giảm được chi phí định vị. B Tránh được sự nhầm lần thương hiệu. C Không ràng buộc uy tính của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể. D Củng cố niềm tin vào doanh nghiệp. Câu 9 Câu 9: Ở mức độ tối thiểu, nhãn hiệu phải bảo đảm các chức năng, ngoại trừ: A Nhận biết được sản phẩm. B Cải tiến được sản phẩm. C Mô tả được sản phẩm. D Chỉ ra được phẩm cấp sản phẩm. Câu 10 Câu 10: Khi quyết định về dịch vụ gắn liền với hàng hóa cung ứng cho khách hàng, người làm marketing phải giải quyết vấn đề sau: A Nội dung dịch vụ. B Mức độ dịch vụ cung ứng. C Hình thức cung ứng dịch vụ. D Tất cả những vấn đề trên. Câu 11 Câu 11: Khái niệm “Mức độ dịch vụ cung ứng” gắn với sản phẩm cho thấy: A Hình thức cung ứng dịch vụ. B Doanh nghiệp và khả năng cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp, C Độ tin cậy và giá cả dịch vụ cung ứng. D Khối lượng và chất lượng dịch vụ cung ứng. Câu 12 Câu 12: Doanh nghiệp X có hai nhóm chủng loại hàng hóa, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hóa và nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hóa, bề rộng của danh mục hàng hóa là: A 10 đơn vị hàng hóa. B 24 đơn vị hàng hóa. C 12 đơn vị hàng hóa. D 20 đơn vị hàng hóa. Câu 13 Câu 13: Doanh nghiệp Z có ba nhóm chủng loại hàng hóa, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hóa, nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hóa và nhóm thứ ba có 2 đơn vị hàng hóa, bề rộng của danh mục hàng hóa là: A 48 đơn vị hàng hóa. B 24 đơn vị hàng hóa. C 12 đơn vị hàng hóa. D 18 đơn vị hàng hóa. Câu 14 Câu 14: Khi nói về giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống của một sản phẩm, một người làm marketing đã đưa ra các nhận định sau, nhận định nào là sai: A Đối với sản phẩm mới, giai đoạn tăng trưởng vẫn có lợi nhuận nhưng thấp hơn giai đoạn sau. B Lượng bán sản phẩm rất quan trọng và doanh nghiệp không nên thay đổi có thể đạt lợi nhuận cao nhất trong ngành hàng đó. C Trong giai đoạn này doanh nghiệp không nên thay đổi sản phẩm hoặc cải tiến sản phẩm. D Cạnh tranh khốc liệt nhất trong giai đoạn này. Câu 15 Câu 15: Những lý lẽ sau đây thường được đưa ra để chứng minh rằng cải tiến một sản phẩm có lợi hơn là phát triển một sản phẩm mới cho thị trường mục tiêu, lý lẽ nào là không đúng: A Doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong sản xuất và phân phối sản phẩm đó. B Khai thác được hình ảnh sản phẩm hiện hữu của sản phẩm cải tiến để rút ngắn tiến trình định vị. C Phát triển sản phẩm mới cần có sự tham gia và phối hợp của những người phân phối, người bán lẻ, v.v... sản phảm cải tiến không cần điều này. D Sản phẩm cải tiến không cần đầu tư nhiêu, có thể tận dụng sự hiện diện vốn có trên thị trường. Câu 16 Câu 16: Hãng LC trong quá trình marketing các sản phẩm keo dán của mình đã chú trọng đến các dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ khách hàng. Điều đó là do hãng LC cho rằng: A Khách hàng thường ít hiểu biết về sản phẩm keo dán và trong qua trong quá trình sử dụng sẽ gặp nhiều khó khăn. B Chú trọng đến dịch vụ kỹ thuật để có cơ hội tăng giá bán sản phẩm nhằm thu lợi nhuận. C Keo dán là tư liệu sản xuất được sử dụng trong những hoạt động sản xuất nhât định nên cần chú ý hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng. D Do những đặc điểm của thị trường keo dán đòi hỏi phải tăng cường các dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Câu 17 Câu 17: Hãng ComputerLand cung xấp cho người mua máy tính những dịch vụ bổ sung như tư vấn lựa chọn, hỗ trợ kỹ thuật, v.v... hãng này sẽ là một: A Cửa hàng cung ứng sản phẩm trọn gói đặc biệt. B Siêu thị. C Siêu cửa hàng. D Một cửa hàng bán giá rẻ hơn. Câu 18 Câu 18: Với chủ đề “ Điều gì giúp doanh nghiệp trở thành bất tử?”, một số sinh viên đã đưa ra quan điểm của mình khá khác nhau. Từ gốc độ marketing bạn đồng ý với quan điểm nào sau đây? A Theo sinh viên T, tiền sẽ làm cho doanh nghiệp trở thành bất tử vì doanh nghiệp cần phải có nhiều tiền và tiền sẽ là phương tiện để kinh doanh để tăng lợi nhuận. Tóm lại, tiền sẽ sinh ra tiền. B Theo sinh viên S, tài sản hiện vật của doanh nghiệp sẽ làm cho doanh nghiệp trở nên bất tử vì tài sản là thứ ổn định nhất, bảo đảm vững chắc nhất cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp. C Sinh viên H cho rằng, thương hiệu của doanh nghiệp sẽ làm cho doanh nghiệp trở thành bất tử vì thương hiệu là tài sản vô hình mang lại nhiều lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, là tài sản vô giá, là vốn kinh doanh có giá trị vĩnh cửu. Thương hiệu cũng D Sinh viên C cho rằng con người với kỹ năng cần thiết sẽ làm cho doanh nghiệp trở thành bất tửu vì đó chính là tài sản vô giá, là nguồn vố sang tạo ra mọi nguồn vốn. Câu 19 Câu 19: Một hãn sãn xuất hàng điện tử tiêu dùng có nhiều mặt hàng, hãng đó có sức mạnh thị trường và hình ảnh của hãng đã được đinh vị trong tiềm thức khách hàng trên khu vực thị trường đó. Vậy hãng đó nên chọn cách nào sau đây để gắn nhãn thương hiệu cho sản phẩm? A Gắn các nhãn hiệu riêng biệt cho cùng mặt hàng nhưng có sự khác biệt nhất định về đặc tính của sản phẩm. B Gắn các nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp. C Kết hợp tên gọi sản phẩm với tên doanh nghiệp trong nhãn hiệu của tất cả các loại sản phẩm. D Gắn các nhiệu cho từng dòng sản phẩm của doanh nghiệp. Câu 20 Câu 20: Việc gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của doanh nghiệp bằng cách kết hợp tên doanh nghiệp với tên thương hiệu có ưu điểm nào sau đây? A Giảm được chi phí xúc tiến và định vị thương hiệu nhờ khai thác uy tín của tên doanh nghiệp đã có sẵn trên thị trường. B Uy tính của sản phẩm sẽ được nâng cao bởi tên doanh nghiệp thường được khách hàng biết đến hươn là tên của một sản phẩm cụ thể. C Đem lại sức mạnh hợp pháp cho sản phẩm và cung cấp thêm thông tin về tính khác biệt của sản phẩm đó. D Phản ánh được lợi ích mà sản phẩm của doanh nghiệp mang lại cho khách hàng. Câu 21 Câu 21: Bao gói sản phẩm ngày nay trở thành một vấn đề quan trọng trong kinh doanh nói chung và trong marketing nói riêng, sở dĩ như vậy là do: A Bao gói sản phẩm trở thành dịch vụ gắn liền với cung ứng hàng hóa cũng mang lại một phần lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua dịch vụ này. B Bao gói sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm vì khách hàng sẽ dễ dàng chấp nhận những sản phẩm có bao bì đẹp, đóng gói cẩn thận. C Sự phát triển của các cách thức phân phối mới, thu nhập tăng và khả năng mua sắm tăng, góp phần tạo nên hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp, tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm. D Bao gói làm cho sản phẩm được bảo vệ tốt hơn, tiện dụng hơn, quảng cáo cho sản phẩm, cung cấp cho khách hàng những thông tin về sản phẩm và là yếu tố thức đẩy hành vi mua của khách hàng. Câu 22 Câu 22: Nhà marketinh khi quyết định về các thông tin trên bao bì sản phẩm cần đảm bảo: A Chỉ rõ loại hàng, chất lượng, nơi, ngày và người sản xuất, về các quy định pháp lý và mức độ an toàn khi sử dụng. B Chỉ rõ loại hàng hóa, nơi sản xuất hàng hóa, thông tin về cách sử dụng và thời hạn sử dụng, về người sản xuất và những vấn đề về hướng dẫn tiêu dùng. C Chỉ rõ về nơi sản xuất và người sản xuất, về giá cả, chất lượng, loại hàng hóa, về ai phân phối sản phẩm. D Chỉ rõ loại hàng và người sản xuất, về công nghệ sản xuất sản phẩm, về lợi ích mang lại cho người tiêu dùng. Câu 23 Câu 23: Thuốc đánh răng X là mặt hàng thuộc nhóm chủng loại thuốc đánh răng, được chào bán trong ba kiểu đóng gói với hai loại hương vị. Điều này cho thấy: A Bề rộng của danh mục hàng hóa. B Bề sâu của danh mục hàng hóa. C Mức độ phong phú của danh mục hàng hóa. D Bề rộng và bề sâu của danh mục hàng hóa. Câu 24 Câu 24: Thuốc đánh răng X là mặt hàng thuộc nhóm chủng loại thuốc đánh răng, được chào bán trong ba kiểu đóng gói với hai loại hương vị. Vậy bề sâu của danh mục hàng hóa là: A 2 loại thuốc đánh răng. B 4 loại thuốc đánh răng. C 6 loại thuốc đánh răng. D 8 loại thuốc đánh răng. Câu 25 Câu 25: Điều nàu sau đây đúng với phát triển chủng loại hàng hóa? A Đưa thêm những mặc hàng mới vào danh mục hàng hóa để lấp chỗ trống của danh mục hàng hóa hiện có, tăng lợi nhuận, tận dụng năng lực sản xuất và góp phần đưa doanh nghiệp lên vị trí dẫn đầu về danh mục hàng hóa đó. B Phát triển xuống dưới, phát triển lên trên hoặc kết hợp cả hai của một nhóm chủng loại hàng hóa nhằm tận dụng những lợi thế cạnh tranh của danh mục hàng hóa đó. C Kết hợp phát triển các nhóm chủng loại hàng háo với đưa thêm sản phẩm mới vào một chủng loại hàng hóa của doanh nghiệp để khai thác lợi thế cạnh tranh của danh mục hàng hóa. D Phát triển loại sản phẩm mới để bổ sung vào danh mục hàng hóa của doanh nghiệp trên cơ sở tận dụng cả lợi thế hữu hình và vô hình trong kinh doanh của doanh nghiệp. Câu 26 Câu 26: Metro VN có xuất khẩu cá Tra, cá Basa VN sang thị trường Châu Âu, theo bạn Metro nên xay dựng nhãn hiệu theo cách thức nào thì có lợi nhất? A Nhãn hiệu cá Tra, cá Basa cần kết hợp tên của hãng phân phối, chỉ rõ xuất xứ Việt Nam. B Nhãn hiệu cá Tra, cá Basa cần kết hợp tên của hãng phân phối, chỉ rõ xuất xứ Việt Nam, đặc tính của hàng hóa và nơi nuôi loại cá này. C Nhãn hiệu cá Tra, cá Basa cần kết hợp tên của người sản xuất trong nước, chỉ rõ xuất xứ Việt Nam và đặc tính của loại hàng này. D Nhãn hiệu cá Tra, cá Basa cần kết hợp tên của hãng phân phối, chỉ rõ xuất xứ Việt Nam và đặc tính của loại hàng này. Trắc nghiệm marketing căn bản chương 6 – Chiến lược sản phẩm. Đề 2 Trắc nghiệm marketing căn bản chương 7 – Các quyết định về giá